Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định riêng điều kiện công nhận đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo từ xa. Quy định này áp dụng với các chương trình trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp và một số hình thức đào tạo từ xa khác.
Văn bằng từ xa được công nhận khi nào?
Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT:
“Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đối với chương trình giáo dục thực hiện theo phương thức từ xa (trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp hoặc được thực hiện kết hợp giữa phương thức đào tạo từ xa qua mạng máy tính và viễn thông, thư tín, phát thanh – truyền hình…) được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời người học khi lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.”
Như vậy, để được công nhận tại Việt Nam, văn bằng từ xa phải đáp ứng đồng thời 2 nhóm điều kiện:
- Đáp ứng điều kiện chung tại khoản 1 Điều 3.
- Chương trình phải được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi người học lưu trú và học tập cho phép thực hiện.
Điều kiện chung đối với cơ sở giáo dục cấp bằng
Khoản 1 Điều 3 yêu cầu văn bằng phải do “cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng” cấp. Ngoài ra, văn bằng phải đáp ứng một trong các điều kiện về việc được cơ quan có thẩm quyền cho phép đào tạo, cấp bằng hoặc được kiểm định, công nhận theo quy định của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính.

Do đó, việc chương trình được tổ chức trực tuyến không làm mất đi yêu cầu về tính hợp pháp của cơ sở giáo dục và chất lượng chương trình.
Học trực tuyến tại Việt Nam bằng trường nước ngoài có được công nhận?
Thông tư không quy định rằng mọi văn bằng trực tuyến của nước ngoài đều được công nhận.
Điểm cần đối chiếu là quy định tại khoản 5 Điều 3: “người học khi lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.”
Vì vậy, với người học lưu trú và học tập tại Việt Nam trong quá trình theo học chương trình từ xa, cần xem xét việc chương trình đó có được cấp có thẩm quyền về giáo dục của Việt Nam cho phép thực hiện hay không.
Hồ sơ công nhận văn bằng từ xa gồm những gì?
Văn bằng thuộc khoản 5 Điều 3 nằm trong nhóm hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 5. Ngoài hồ sơ cơ bản, người đề nghị phải cung cấp các giấy tờ theo quy định về thời gian học ở nước ngoài và xác minh văn bằng.
Hồ sơ có thể bao gồm:
- Phiếu đề nghị công nhận văn bằng.
- Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng.
- Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập.
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp.
- Dữ liệu xuất nhập cảnh và giấy tờ chứng minh thời gian học ở nước ngoài theo trường hợp cụ thể.
- Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.
Thời gian giải quyết công nhận văn bằng
Theo khoản 5 Điều 5, thời hạn giải quyết là 20 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ.
Nếu cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng, thời hạn không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Cần khai rõ phương thức đào tạo
Phụ lục I của Thông tư yêu cầu người đề nghị ghi rõ “Phương thức/Hình thức đào tạo”, trong đó nêu các trường hợp như “trực tiếp tại nước ngoài, liên kết tại…, trực tuyến tại…, trực tuyến kết hợp trực tiếp tại…”.
Đây là thông tin quan trọng đối với hồ sơ văn bằng từ xa vì phương thức đào tạo là một trong những căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét điều kiện công nhận theo Điều 3.
Câu hỏi thường gặp
Phương thức đào tạo từ xa được quy định tại Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT
Khoản 5 Điều 3 xác định đào tạo từ xa gồm trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp và các hình thức như đào tạo từ xa qua mạng máy tính, viễn thông, thư tín, phát thanh – truyền hình.
Công nhận văn bằng từ xa phải đáp ứng điều kiện của cơ sở giáo dục nước ngoài
Văn bằng từ xa trước hết phải đáp ứng khoản 1 Điều 3, trong đó cơ sở giáo dục nước ngoài phải hoạt động hợp pháp và có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng.
Điều kiện về quốc gia nơi người học lưu trú và học tập
Theo khoản 5 Điều 3, ngoài điều kiện chung, chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi người học lưu trú và học tập cho phép thực hiện.
Hồ sơ công nhận văn bằng từ xa theo Điều 5
Văn bằng thuộc phương thức từ xa nằm trong nhóm quy định tại khoản 2 Điều 5, ngoài hồ sơ chung còn có các giấy tờ liên quan đến thời gian học ở nước ngoài và văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.
Khai phương thức đào tạo khi đề nghị công nhận văn bằng
Phụ lục I yêu cầu ghi rõ “Phương thức/Hình thức đào tạo”, bao gồm các trường hợp như trực tiếp tại nước ngoài, trực tuyến và trực tuyến kết hợp trực tiếp.
Xác thực văn bằng điện tử trong hồ sơ công nhận
Nếu văn bằng, bảng điểm có dạng số, dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp từ cơ sở giáo dục cấp bằng, người đề nghị có thể tải bản scan hồ sơ theo quy định mà không cần chứng thực điện tử từ bản chính.
Trường hợp văn bằng từ xa không có thông tin xác thực trực tiếp
Nếu không có thông tin hoặc minh chứng để xác thực trực tiếp, người đề nghị thực hiện theo quy định về bản chứng thực điện tử từ bản chính hoặc nộp bản giấy.
Thời hạn giải quyết hồ sơ công nhận văn bằng từ xa
Cơ quan có thẩm quyền trả kết quả trong 20 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ; trường hợp cần xác minh từ cơ sở giáo dục nước ngoài, thời hạn không quá 30 ngày làm việc.
Cách ghi phương thức đào tạo trên Giấy công nhận văn bằng
Theo Phụ lục II, phương thức hoặc hình thức đào tạo được ghi trên Giấy công nhận “nếu đủ minh chứng xác định”.
Văn bằng từ xa đủ điều kiện nhưng không xác định được trình độ tương đương
Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng không xác định được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam, Giấy công nhận cung cấp thông tin về văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.
Cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng và giá trị xác minh
Kết quả công nhận được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng. Thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc hiển thị trên VNeID có giá trị xác minh thay cho việc cơ quan có thẩm quyền phải xác minh bằng văn bản.
Trường hợp không đủ căn cứ xác minh để công nhận văn bằng
Nếu văn bằng không đủ điều kiện hoặc hết thời hạn giải quyết mà không có đủ căn cứ xác minh thông tin liên quan để công nhận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trách nhiệm của người đề nghị công nhận văn bằng từ xa
Người đề nghị phải cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ; đồng thời phối hợp xác minh khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Thẩm quyền công nhận văn bằng theo trình độ đào tạo
Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng công nhận văn bằng giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông và chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
Khi nào được miễn thủ tục công nhận văn bằng?
Thông tư quy định miễn thủ tục đối với văn bằng thuộc phạm vi Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau hoặc Điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam đã ký kết, gia nhập; và văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học bằng ngân sách nhà nước và tiếp nhận về nước.
Khi nào Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực?
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT được ban hành ngày 11/8/2026 và có hiệu lực từ 26/9/2026.
Tóm lại: Theo khoản 5 Điều 3, văn bằng đào tạo từ xa của cơ sở giáo dục nước ngoài được công nhận khi đáp ứng điều kiện chung tại khoản 1 Điều 3 và chương trình được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi người học lưu trú, học tập cho phép thực hiện. Đây là điều kiện trọng tâm cần kiểm tra đối với văn bằng học trực tuyến theo quy định mới. Nếu bạn có vướng mắc cần tư vấn công nhận văn bằng từ xa, gọi ngay hotline PNV: 0983 15 89 79/ 093 678 4560.

