Các trường hợp làm thủ tục xin miễn giấy phép lao động 2021

Nghị định mới 152/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2021 đã quy định các trường hợp làm thủ tục xin miễn giấy phép lao động 2021 và trình tự thực hiện thủ tục xin miễn giấy phép lao động hết sức cụ thể. Thông qua bài viết này, các bạn sẽ biết 13 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động và 7 đối tượng được miễn giấy phép lao động, cũng như trình tự thực hiện thủ tục hành chính cần thiết để người lao động nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Hy vọng bài viết này là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý doanh nghiệp, tổ chức, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

các trường hợp làm thủ tục xin miễn giấy phép lao động

Các trường hợp làm thủ tục xin miễn giấy phép lao động 2021

Theo điều 7, điều 8 nghị định 152/2020/NĐ-CP thì có 7 trường hợp làm thủ tục xin giấy phép lao động 2021 mà không phải thực hiện thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động Việt Nam, cụ thể:

1. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

2. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

3. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

5. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

6. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

7. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

Trình tự thủ tục xin miễn giấy phép lao động 2021 với 7 trường hợp miễn

Theo khoản 2, điều 8 nghị định 152/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với 7 trường hợp được miễn giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Các đối tượng không theo trình tự thủ tục xin miễn giấy phép lao động 2021 mà xin xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ

Theo điều 7, điều 8 nghị định 152/2020/NĐ-CP thì các đối tượng dưới đây sẽ không làm thủ tục xin miễn giấy phép lao động 2021 mà thực hiện thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động Việt Nam, cụ thể:

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

3. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

5. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

6. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

7. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

8. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

11. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

12. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

13. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Người sử dụng lao động sẽ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với 13 trường hợp này trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.

Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp sau:

1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định

Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.

Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

1. Mẫu số 09/PLI

2. Giấy chứng nhận sức khỏe

3. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;

4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;

5. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Ghi chú: giấy tờ do nước ngoài cấp phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan chức năng sẽ có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Nơi giải quyết thủ tục xin miễn giấy phép lao động 2021

Nơi giải quyết thủ tục xin miễn giấy phép lao động 2021 là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Đây là cơ quan có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động và tiếp nhận báo cáo của người sử dụng lao động với cả 7 trường hợp được nghiễm nhiên miễn giấy phép lao động (với các thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc) trước ít nhất 3 ngày (kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam). Việc báo cáo các thông tin này cũng được xem là một trình tự của thủ tục xin miễn giấy phép lao động 2021.

Các bạn có thể tải toàn văn nghị định 152/2020/NĐ-CP để tìm hiểu rõ hơn về trình tự Thủ tục xin miễn giấy phép lao động 2021, thủ tục xin xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Trường hợp các bạn muốn được tư vấn và hỗ trợ thêm thì hãy liên hệ PNVT nhé.

5/5 - (1 bình chọn)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top