Ngày 11/8/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Thông tư áp dụng đối với văn bằng giáo dục phổ thông, văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học.
Đối với người đi du học và học tập trực tiếp tại nước ngoài, Thông tư quy định cụ thể điều kiện để văn bằng được công nhận, thành phần hồ sơ, phương thức nộp hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 26/9/2026.
Công nhận văn bằng du học nước ngoài là gì?
Theo Điều 2 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, công nhận văn bằng là việc xác nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở đối chiếu phù hợp.
Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng không xác định được mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.
Việc xác định tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam được thực hiện dựa trên cơ sở:
- Chuẩn đầu vào;
- Khối lượng học tập;
- Bậc trình độ.
Công nhận văn bằng là dịch vụ công, được thực hiện theo nhu cầu của người có văn bằng hoặc tổ chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng.
Điều kiện chung để văn bằng du học nước ngoài được công nhận
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, văn bằng phải do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp cho người học.
Đồng thời, văn bằng phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận;
- Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận;
- Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.
Điều kiện đối với người học trực tiếp tại nước ngoài
Khoản 2 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định: văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính được công nhận nếu đáp ứng các điều kiện chung tại khoản 1 Điều 3.
Như vậy, đối với trường hợp du học trực tiếp tại nước nơi trường nước ngoài đặt trụ sở chính, điều kiện công nhận văn bằng được xác định theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Thông tư.
Điều kiện đối với văn bằng giáo dục nghề nghiệp học ở nước ngoài
Đối với văn bằng giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, ngoài việc đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 3 và điều kiện tương ứng với phương thức đào tạo, văn bằng còn phải bảo đảm:
- Tương đương về điều kiện trình độ tuyển đầu vào;
- Tương thích về thời lượng học tập tính theo năm học hoặc theo số tín chỉ tích lũy ở cuối khóa học theo quy định của các bậc trình độ Việt Nam.
Điều kiện công nhận bằng tiến sĩ khi nghiên cứu thực địa tại nước khác
Thông tư có quy định riêng đối với trường hợp người học đào tạo tiến sĩ trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài nhưng thực hiện nghiên cứu thực địa tại một nước khác.
Bằng tiến sĩ trong trường hợp này được công nhận khi:
- Văn bằng đáp ứng điều kiện chung tại khoản 1 Điều 3;
- Thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.
Điều kiện đối với bằng tiến sĩ được cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có
Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có được công nhận khi đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 3 và các điều kiện sau:
- Người học có người hướng dẫn khoa học;
- Hoàn thành đầy đủ các yêu cầu học thuật của chương trình đào tạo tiến sĩ;
- Thực hiện bảo vệ luận án trước hội đồng học thuật theo quy định của cơ sở đào tạo;
- Cơ sở đào tạo xác nhận các kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có như một phần của chương trình đào tạo tiến sĩ;
- Kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
Trường hợp du học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc bất khả kháng
Khoản 9 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT còn quy định về việc công nhận văn bằng đối với người học bị ảnh hưởng bởi:
- Chiến tranh;
- Thiên tai;
- Dịch bệnh;
- Hỏa hoạn;
- Các trường hợp bất khả kháng;
- Các trường hợp đặc thù khác.
Việc công nhận đối với các trường hợp này do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định khi kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
Hồ sơ công nhận văn bằng du học nước ngoài
Đối với người học trực tiếp ở nước ngoài thuộc khoản 2 Điều 3, hồ sơ được xác định theo khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.
Hồ sơ gồm:
- Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư;
- Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
- Bản sao phụ lục văn bằng, trừ các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng, hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
- Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp;
- Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước ngoài trích xuất từ ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia và bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học;
- Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.
Không có dữ liệu xuất nhập cảnh trên VNeID thì cần giấy tờ gì?
Trường hợp chưa có dữ liệu xuất nhập cảnh theo quy định, người đề nghị nộp bản sao hợp lệ văn bản thể hiện thời gian học ở nước ngoài.
Thông tư liệt kê các loại giấy tờ gồm:
- Hộ chiếu;
- Các trang hộ chiếu có thị thực, dấu xuất nhập cảnh phù hợp với thời gian du học;
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin xuất nhập cảnh;
- Quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động ở cấp Bộ, nếu có;
- Giấy tờ minh chứng khác thể hiện rõ thời gian học ở nước ngoài.
Phiếu đề nghị công nhận văn bằng cần những thông tin gì?
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư, Phiếu đề nghị công nhận văn bằng gồm ba nhóm thông tin chính.
Thông tin của người có văn bằng gồm họ và tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân, số thẻ căn cước/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ liên hệ, số điện thoại và email.
Thông tin văn bằng gồm:
- Trình độ đào tạo;
- Tên cơ sở cấp văn bằng;
- Tên cơ sở thực hiện đào tạo nếu khác với cơ sở cấp văn bằng;
- Ngày cấp văn bằng;
- Phương thức/hình thức đào tạo;
- Thời gian đào tạo;
- Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo, nếu có.
Minh chứng xác thực văn bằng có thể là đường dẫn trang điện tử có tên người có văn bằng, luận án hoặc các minh chứng xác thực khác.
Nếu đề nghị công nhận từ hai văn bằng trở lên thì phải ghi rõ nội dung của mục thông tin văn bằng theo từng văn bằng. Nếu khai biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký trên Phiếu đề nghị.
Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng du học nước ngoài
Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, người đề nghị cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục I, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo quy định.
Đối với những thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, người đề nghị công nhận văn bằng không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng thông báo nền tảng tiếp nhận hồ sơ công nhận văn bằng đã được chuyển sang Cổng Dịch vụ công quốc gia từ ngày 01/6/2026.
Trường hợp có văn bằng, bảng điểm điện tử hoặc có thể xác thực trực tiếp
Trường hợp người đề nghị có:
- Văn bằng, bảng điểm dạng số;
- Văn bằng, bảng điểm dạng điện tử; hoặc
- Thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng,
thì người đề nghị tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 và không cần chứng thực điện tử từ bản chính.
Văn bằng bằng tiếng Anh có phải dịch sang tiếng Việt không?
Thông tư quy định trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì người đề nghị tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 mà không cần bản dịch sang tiếng Việt, hoặc tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 nếu có.
Trường hợp không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp
Nếu người đề nghị không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì phải:
- Tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản chứng thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5; hoặc
- Gửi bản giấy.
Riêng văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng không cần thực hiện chứng thực bản sao điện tử.
Có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện không?
Có, nhưng Thông tư quy định trường hợp người đề nghị không thể tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Thời hạn công nhận văn bằng du học nước ngoài
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả kết quả cho người đề nghị.
Trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cần làm rõ các thông tin liên quan đến văn bằng, thời hạn trả kết quả công nhận không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục công nhận văn bằng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng du học nước ngoài?
Theo Điều 4 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, thẩm quyền được phân định theo loại văn bằng:
- Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng của giáo dục nghề nghiệp và văn bằng của giáo dục đại học;
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
Kết quả công nhận văn bằng được thể hiện như thế nào?
Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên Giấy công nhận văn bằng theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới các dạng:
- Văn bản giấy;
- Văn bản điện tử;
- Văn bản số.
Các hình thức này có giá trị như nhau.
Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì trên Giấy công nhận văn bằng cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.
Có thể tra cứu kết quả công nhận văn bằng trên VNeID không?
Kết quả công nhận văn bằng được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng.
Thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc hiển thị trên ứng dụng VNeID có giá trị xác minh thay cho việc cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng xác minh bằng văn bản.
Cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng được kết nối với ứng dụng VNeID theo lộ trình.
Trường hợp văn bằng không được công nhận
Trường hợp văn bằng không đủ điều kiện công nhận theo Điều 3 hoặc quá thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 5 mà không đủ căn cứ xác minh thông tin liên quan để công nhận văn bằng thì cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do.
Trường hợp được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng
Theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng đối với:
- Văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;
- Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.
Tuy nhiên, việc miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng không bao gồm việc kiểm tra, xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của văn bằng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận văn bằng có trách nhiệm kiểm tra, xác minh khi cần thiết theo quy định của pháp luật.
Giấy công nhận văn bằng có thể bị hủy bỏ không?
Giấy công nhận văn bằng bị hủy bỏ khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện:
- Văn bằng được cấp không hợp pháp;
- Hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng không trung thực.
Giấy công nhận được cấp lại nếu thông tin ghi trên Giấy công nhận văn bằng có sai sót hoặc do lỗi kỹ thuật khác.
Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ hoặc cấp lại Giấy công nhận văn bằng và phải nêu rõ lý do.
Trách nhiệm của người đề nghị công nhận văn bằng
Theo Điều 8 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, người đề nghị có trách nhiệm:
- Cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền;
- Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài;
- Phối hợp làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng khi được yêu cầu.
Quy định chuyển tiếp đối với hồ sơ đã nộp trước ngày 26/9/2026
Hồ sơ công nhận văn bằng đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng theo các quy định trước đó được liệt kê tại khoản 1 Điều 9, gồm Thông tư 34/2017/TT-BLĐTBXH, Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT.
Riêng bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được áp dụng thủ tục công nhận theo Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT nếu chương trình đào tạo được tuyển sinh trước ngày Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực.
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2026.
Kể từ ngày này, Thông tư 34/2017/TT-BLĐTBXH, Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT hết hiệu lực, trừ các trường hợp chuyển tiếp tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9.
Tóm lại, công nhận văn bằng du học nước ngoài theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT (người học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính được công nhận) nếu đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư.
Khi thực hiện thủ tục, ngoài Phiếu đề nghị, văn bằng, phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập và các văn bằng, chứng chỉ liên quan trực tiếp, người du học còn phải cung cấp dữ liệu hoặc giấy tờ chứng minh thời gian học ở nước ngoài và văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng theo quy định.
Hồ sơ được thực hiện chủ yếu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thời hạn trả kết quả thông thường là 20 ngày làm việc kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ; trường hợp cần xác minh hoặc làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng thì thời hạn không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

