Home › Công nhận văn bằng nước ngoài › Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT:Công nhận văn bằng nước ngoài

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT:Công nhận văn bằng nước ngoài

Ngày 11/08/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 26/09/2026, thay thế các quy định trước đây tại Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT và quy định liên quan đến công nhận văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp tại Thông tư 34/2017/TT-BLĐTBXH.

Đây là thay đổi đáng chú ý đối với người Việt Nam đã học tập ở nước ngoài, người học chương trình liên kết quốc tế, chương trình trực tuyến của trường nước ngoài, người có bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ nước ngoài và những người cần sử dụng văn bằng nước ngoài để học tiếp, tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc thực hiện các thủ tục tại Việt Nam.

Đặc biệt, quy định mới đẩy mạnh thực hiện thủ tục trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, khai thác dữ liệu điện tử và VNeID, đồng thời đơn giản hóa một số giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cần xác minh.

Lưu ý về thời điểm áp dụng: Tại thời điểm tháng 8/2026, Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT chưa có hiệu lực. Trước ngày 26/09/2026, hồ sơ vẫn thực hiện theo quy định hiện hành. Các quy định mới trình bày trong bài này được áp dụng từ ngày 26/09/2026.

Xem và tải toàn văn Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT

Tải Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT

Công nhận văn bằng nước ngoài là gì?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐTTheo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, công nhận văn bằng là việc xác nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở đối chiếu phù hợp.

Việc xác định mức độ tương đương được xem xét dựa trên các yếu tố như chuẩn đầu vào, khối lượng học tập và bậc trình độ.

Nếu văn bằng đáp ứng điều kiện công nhận nhưng chưa đủ cơ sở xác định tương đương với một bậc trình độ cụ thể trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền có thể cung cấp thông tin về văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.

Thông tư cũng xác định công nhận văn bằng là một dịch vụ công, được thực hiện theo nhu cầu của người có văn bằng hoặc của tổ chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng.

Những loại văn bằng nước ngoài nào có thể đề nghị công nhận?

Quy định về công nhận văn bằng áp dụng đối với các văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, trong đó có thể bao gồm:

  • Văn bằng giáo dục phổ thông;
  • Văn bằng giáo dục nghề nghiệp;
  • Bbằng cử nhân và văn bằng trình độ tương đương;
  • Bằng thạc sĩ và văn bằng trình độ tương đương;
  • Bằng tiến sĩ;
  • Các văn bằng nước ngoài thuộc các phương thức đào tạo đáp ứng điều kiện của Thông tư.

Một điểm đáng chú ý của Thông tư 65 là phạm vi điều chỉnh và điều kiện công nhận được thiết kế rõ hơn cho nhiều mô hình học tập hiện nay như du học trực tiếp, liên kết đào tạo, học tại phân hiệu của trường nước ngoài, đào tạo xuyên biên giới và đào tạo từ xa/trực tuyến.

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT thay thế những quy định nào?

Từ ngày 26/09/2026, Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT thay thế:

Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/04/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;

Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT ngày 02/05/2024, sửa đổi, bổ sung Điều 7 và thay thế các phụ lục liên quan của Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT;

và Thông tư 34/2017/TT-BLĐTBXH về công nhận văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp.

Như vậy, thay vì phải đối chiếu nhiều văn bản khác nhau, từ ngày 26/09/2026 việc công nhận văn bằng nước ngoài được tập trung và quy định thống nhất hơn tại Thông tư 65.

Điểm mới quan trọng của Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT

Thông tư mới không chỉ thay đổi về thủ tục hành chính mà còn làm rõ điều kiện công nhận đối với từng hình thức đào tạo.

Theo Cục Quản lý chất lượng, các thay đổi hướng đến ba mục tiêu lớn: quy định rõ điều kiện công nhận theo từng phương thức đào tạo; tăng cường kiểm soát chất lượng, đặc biệt đối với đào tạo tiến sĩ; và đẩy mạnh công nhận, xác thực văn bằng trên môi trường số.

Điểm mới 1: Phân loại rõ điều kiện theo từng phương thức đào tạo

Thông tư 65 quy định cụ thể hơn đối với:

  • Học trực tiếp tại nước ngoài;
  • Chương trình nước ngoài hoặc liên kết đào tạo thực hiện tại Việt Nam;
  • Chương trình thực hiện tại một nước khác với nước nơi trường cấp bằng đặt trụ sở chính;
  • Chương trình từ xa, trực tuyến hoặc kết hợp trực tuyến – trực tiếp;
  • Giáo dục nghề nghiệp;
  • Một số hình thức đào tạo tiến sĩ đặc thù.

Đây là thay đổi rất quan trọng trong bối cảnh ngày càng có nhiều chương trình đào tạo xuyên biên giới.

Điều kiện chung để văn bằng nước ngoài được công nhận

Về nguyên tắc, văn bằng phải do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp và chương trình giáo dục phải bảo đảm chất lượng.

Theo Điều 3 Thông tư 65, văn bằng có thể đáp ứng điều kiện chung thông qua các căn cứ như:

Cơ sở giáo dục cấp bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục tại nước nơi trường đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cấp văn bằng;

hoặc cơ sở giáo dục đã được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục kiểm định và văn bằng được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

hoặc chương trình giáo dục đã được kiểm định hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép đào tạo, đồng thời văn bằng được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận.

Do đó, không phải cứ có một văn bằng mang tên một trường nước ngoài là mặc nhiên được công nhận tại Việt Nam. Tính hợp pháp của trường, chương trình đào tạo, địa điểm tổ chức đào tạo và phương thức học đều có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Học trực tiếp tại nước ngoài có được công nhận không?

Có.

Đối với người học trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính, văn bằng được xem xét công nhận nếu đáp ứng các điều kiện chung về tính hợp pháp và bảo đảm chất lượng của cơ sở/chương trình theo Điều 3.

Ví dụ, người học trực tiếp tại một trường đại học ở Úc và nhận bằng của chính trường đại học đó cần chứng minh văn bằng và quá trình học đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Học chương trình của trường nước ngoài tại Việt Nam thì sao?

Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý.

Nếu cơ sở giáo dục nước ngoài tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam, chương trình phải được triển khai hợp pháp tại Việt Nam.

Thông tư 65 yêu cầu hoạt động này đáp ứng các điều kiện pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình, bao gồm những nội dung liên quan đến phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và các điều kiện khác có liên quan, đồng thời phải đáp ứng điều kiện chung về công nhận văn bằng.

Vì vậy, người học không nên chỉ kiểm tra tên trường mà cần kiểm tra cả tính hợp pháp của chương trình được triển khai tại Việt Nam.

Học tại nước thứ ba nhưng bằng do trường ở một nước khác cấp

Đây cũng là trường hợp được Thông tư 65 quy định rõ hơn.

Ví dụ:

Trường đại học đặt trụ sở chính tại Anh nhưng tổ chức chương trình hoặc có phân hiệu tại Malaysia, Singapore hoặc một quốc gia khác.

Khi đó, ngoài điều kiện đối với trường cấp bằng, hoạt động đào tạo tại quốc gia nơi người học thực tế học tập cũng phải đáp ứng những căn cứ pháp lý về việc được công nhận, kiểm định hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động, đào tạo hay cấp bằng theo quy định.

Đây là một trong những nội dung người học các chương trình xuyên quốc gia cần kiểm tra kỹ trước khi nộp hồ sơ.

Bằng học online, học từ xa có được công nhận tại Việt Nam không?

Có thể được công nhận, nhưng không phải mọi bằng online đều tự động được công nhận.

Thông tư 65 quy định đối với chương trình đào tạo từ xa, bao gồm trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp và các phương thức đào tạo từ xa khác: ngoài việc đáp ứng điều kiện chung, người học lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.

Đây là điểm người học chương trình online của trường nước ngoài cần đặc biệt chú ý.

Ví dụ, một người đang sinh sống tại Việt Nam nhưng học online chương trình của một trường nước ngoài thì khi xét công nhận không chỉ xem xét trường cấp bằng mà còn có thể phải xem xét chương trình đó có được phép thực hiện theo phương thức tương ứng tại nơi người học thực tế lưu trú và học tập hay không.

Quy định mới đối với bằng tiến sĩ nước ngoài

Thông tư 65 đưa ra những yêu cầu cụ thể hơn đối với một số hình thức đào tạo tiến sĩ.

Đối với bằng tiến sĩ được đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài nhưng có thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác, thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo phải tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.

Đối với bằng tiến sĩ được cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu hoặc công trình khoa học đã có, người học phải đáp ứng các điều kiện như có người hướng dẫn khoa học, hoàn thành yêu cầu học thuật của chương trình, bảo vệ luận án trước hội đồng học thuật theo quy định của cơ sở đào tạo và đáp ứng yêu cầu về chuẩn đầu ra tương ứng.

Những người chuẩn bị theo học chương trình tiến sĩ nước ngoài theo mô hình đặc thù nên kiểm tra điều kiện công nhận tại Việt Nam trước khi đăng ký học, thay vì chờ đến khi đã nhận bằng mới kiểm tra.

Hồ sơ công nhận văn bằng nước ngoài theo Thông tư 65

Theo Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, tùy trường hợp, hồ sơ cơ bản có thể gồm:

  1. Phiếu đề nghị công nhận văn bằng theo Phụ lục I;
  2. Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận, kèm bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch trong trường hợp phải dịch;
  3. Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập, kèm bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch trong trường hợp phải dịch;
  4. Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp;
  5. Đối với các trường hợp thuộc diện phải chứng minh quá trình học tập: dữ liệu hoặc giấy tờ chứng minh thời gian học ở nước ngoài;
  6. Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng đối với trường hợp thuộc quy định phải cung cấp.

Tùy loại văn bằng và phương thức đào tạo, thành phần hồ sơ cụ thể có thể khác nhau.

Minh chứng thời gian học ở nước ngoài có thể lấy từ VNeID

Một thay đổi đáng chú ý là Thông tư 65 cho phép sử dụng dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước ngoài được trích xuất từ VNeID hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia, kết hợp với thông tin thị thực theo trường hợp áp dụng.

Nếu chưa có dữ liệu phù hợp trên hệ thống, người đề nghị có thể phải sử dụng các giấy tờ khác như: hộ chiếu; các trang hộ chiếu có thị thực và dấu xuất nhập cảnh; xác nhận thông tin xuất nhập cảnh của cơ quan có thẩm quyền; quyết định cử đi học, tiếp nhận; hoặc giấy tờ khác thể hiện rõ thời gian học tập ở nước ngoài.

Điều này cho thấy hồ sơ công nhận văn bằng đang chuyển mạnh từ việc phụ thuộc hoàn toàn vào giấy tờ bản giấy sang khai thác dữ liệu điện tử.

Bằng và bảng điểm bằng tiếng Anh có phải dịch sang tiếng Việt không?

Đây là một nội dung rất đáng chú ý đối với người làm hồ sơ.

Theo quy định mới, trong trường hợp đáp ứng cách thức nộp hồ sơ quy định tại Điều 5, nếu văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì có thể tải bản quét hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia mà không cần bản dịch sang tiếng Việt.

Như vậy, từ ngày 26/09/2026, người có văn bằng bằng tiếng Anh cần kiểm tra trường hợp hồ sơ của mình trước khi thực hiện dịch thuật để tránh chuẩn bị giấy tờ không cần thiết.

Tuy nhiên, cần phân biệt: không phải dịch để thực hiện thủ tục công nhận văn bằng trong trường hợp pháp luật cho phép không đồng nghĩa với việc bản dịch tiếng Việt không bao giờ cần sử dụng.

Cơ quan tuyển dụng, trường học, cơ quan quản lý nhân sự hoặc một thủ tục hành chính khác vẫn có thể yêu cầu bản dịch tiếng Việt tùy mục đích sử dụng hồ sơ.

Văn bằng bằng tiếng Trung, Hàn, Nhật, Đức, Pháp… có phải dịch không?

Nếu văn bằng hoặc bảng điểm được lập bằng ngôn ngữ khác tiếng Anh và thuộc trường hợp phải nộp bản dịch theo Điều 5, người làm hồ sơ cần chuẩn bị bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch.

Các ngôn ngữ thường gặp gồm: tiếng Trung; tiếng Hàn; tiếng Nhật; tiếng Đức; tiếng Pháp; tiếng Nga; tiếng Tây Ban Nha; tiếng Ý; tiếng Thái; tiếng Khmer; tiếng Ả Rập; và các ngôn ngữ khác…

Khi dịch bằng cấp và bảng điểm, cần đặc biệt thống nhất cách dịch tên trường, tên văn bằng, trình độ, ngành/chuyên ngành, hình thức đào tạo, tín chỉ, điểm số và các thuật ngữ học thuật.

Nộp hồ sơ công nhận văn bằng ở đâu?

Theo Thông tư 65, người đề nghị cung cấp thông tin theo Phụ lục I, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thanh toán phí theo quy định.

Đây là một thay đổi quan trọng theo hướng tập trung thủ tục trên môi trường số.

Đặc biệt, Thông tư quy định: việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công nhận văn bằng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

Điều này tạo thuận lợi đáng kể cho người có văn bằng đang sinh sống, làm việc ở tỉnh/thành phố khác hoặc ở nước ngoài.

Có bắt buộc nộp bản giấy không?

Không phải trường hợp nào cũng phải nộp bản giấy.

Nếu thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thì người đề nghị không phải nộp lại bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.

Đối với văn bằng, bảng điểm dạng số, dạng điện tử hoặc trường hợp thông tin xác thực được gửi trực tiếp từ trường cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền đến cơ quan công nhận, người đề nghị có thể tải bản scan theo quy định mà không cần chứng thực điện tử từ bản chính.

Nếu không có thông tin hoặc minh chứng cho phép xác thực trực tiếp, hồ sơ có thể phải sử dụng bản chứng thực điện tử từ bản chính hoặc gửi bản giấy theo quy định.

Trong trường hợp bất khả kháng không thể tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia, người đề nghị có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

Thời gian công nhận văn bằng nước ngoài từ ngày 26/09/2026

Theo Thông tư 65:

Trường hợp thông thường: trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định.

Trường hợp phải xác minh hoặc làm rõ thông tin: thời hạn trả kết quả không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Đây là một điểm mới quan trọng.

Theo quy định trước đây, trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc đơn vị xác thực nước ngoài có thể kéo dài không quá 45 ngày làm việc. Theo Thông tư 65, thời hạn tối đa này giảm xuống 30 ngày làm việc, tức rút ngắn 15 ngày làm việc.

So sánh quy định cũ và Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT

Có thể tóm tắt một số thay đổi đáng chú ý như sau:

Nội dung Quy định trước đây Từ 26/09/2026
Văn bản chính Thông tư 13/2021 và Thông tư 07/2024 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT
Điều kiện theo hình thức học Có quy định nhưng chưa phân loại chi tiết như hiện nay Quy định rõ hơn theo du học, liên kết, nước thứ ba, từ xa, online…
Hồ sơ điện tử Đã có triển khai trực tuyến Tăng khai thác dữ liệu số, dữ liệu quốc gia
Dữ liệu xuất nhập cảnh Chủ yếu dựa vào minh chứng hồ sơ Có thể khai thác dữ liệu VNeID/hệ thống dịch vụ công theo quy định
Bằng/bảng điểm điện tử Có cơ chế hồ sơ điện tử Quy định cụ thể hơn về việc sử dụng bản scan và xác thực trực tiếp
Văn bằng tiếng Anh Thực hiện theo quy định hồ sơ tại từng thời kỳ Quy định rõ trường hợp được nộp scan mà không cần dịch tiếng Việt
Hồ sơ cần xác minh Tối đa 45 ngày làm việc Tối đa 30 ngày làm việc
Địa giới hành chính Gắn nhiều hơn với cơ quan tiếp nhận tương ứng Quy định rõ việc giải quyết không phụ thuộc địa giới hành chính
Kết quả công nhận Giấy công nhận Có thể là văn bản giấy, điện tử hoặc văn bản số, giá trị như nhau
Xác minh kết quả Qua giấy tờ/cơ quan có thẩm quyền Có cơ sở dữ liệu; tiến tới kết nối VNeID
Bằng tiến sĩ đặc thù Quy định chung hơn Bổ sung điều kiện cụ thể đối với một số hình thức đào tạo tiến sĩ

Ai có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài?

Theo Điều 4 Thông tư 65:

Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền công nhận văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học.

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền công nhận bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp THPT và chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

Kết quả công nhận văn bằng được cấp dưới hình thức nào?

Giấy công nhận văn bằng có thể được thể hiện dưới dạng:

  • Văn bản giấy;
  • Văn bản điện tử;
  • Văn bản số.

Các hình thức này có giá trị như nhau.

Kết quả công nhận còn được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng.

Theo lộ trình, cơ sở dữ liệu này được kết nối với VNeID. Thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc hiển thị trên VNeID có giá trị xác minh thay cho việc cơ quan có thẩm quyền phải xác minh bằng văn bản.

Trường hợp nào không phải làm thủ tục công nhận văn bằng?

Thông tư 65 tiếp tục quy định trường hợp được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng, bao gồm văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định, thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; và văn bằng của người đi học bằng ngân sách nhà nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.

Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý: miễn thủ tục công nhận không có nghĩa là miễn kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của văn bằng.

Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tiếp nhận văn bằng vẫn có trách nhiệm kiểm tra, xác minh khi cần thiết.

Giấy công nhận văn bằng có thể bị hủy không?

Có.

Giấy công nhận văn bằng có thể bị hủy nếu cơ quan có thẩm quyền phát hiện:

  • Văn bằng được cấp không hợp pháp; hoặc
  • Hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng không trung thực.
  • Trường hợp thông tin trên giấy công nhận có sai sót hoặc có lỗi kỹ thuật thì có thể được cấp lại theo quy định.

Vì vậy, người làm hồ sơ cần kê khai chính xác quá trình học tập, hình thức học, địa điểm học và các thông tin liên quan đến văn bằng.

Quy trình thực hiện công nhận văn bằng nước ngoài từ ngày 26/09/2026

Để hạn chế phải bổ sung hồ sơ nhiều lần, người có văn bằng có thể thực hiện theo trình tự thực tế sau:

Bước 1 – Xác định loại văn bằng

Xác định đây là bằng THCS, THPT, giáo dục nghề nghiệp, cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ hay văn bằng tương đương.

Bước 2 – Xác định hình thức đào tạo

Cần xác định rõ:

Du học trực tiếp;

Học tại Việt Nam;

Liên kết đào tạo;

Học tại nước thứ ba;

Học online/từ xa;

hay chương trình đào tạo đặc thù khác.

Đây là bước rất quan trọng vì Thông tư 65 áp dụng các điều kiện khác nhau tùy phương thức đào tạo.

Bước 3 – Kiểm tra tính hợp pháp của trường và chương trình

Kiểm tra trường có được phép đào tạo/cấp bằng hay không, chương trình có được công nhận hoặc kiểm định hay không và hoạt động đào tạo tại nơi người học thực tế học có hợp pháp hay không.

Bước 4 – Chuẩn bị văn bằng và bảng điểm

Chuẩn bị bản sao hoặc dữ liệu điện tử của:

  • bằng tốt nghiệp;
  • bảng điểm/phụ lục văn bằng;
  • bác văn bằng, chứng chỉ liên quan.

Bước 5 – Xác định có cần dịch thuật hay không

Nếu hồ sơ bằng tiếng Anh và thuộc trường hợp được miễn bản dịch theo Điều 5 Thông tư 65 thì có thể không cần dịch sang tiếng Việt.

Nếu bằng/bảng điểm bằng ngôn ngữ khác và thuộc trường hợp phải có bản dịch thì chuẩn bị bản dịch tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch.

Bước 6 – Chuẩn bị minh chứng quá trình học

Kiểm tra dữ liệu xuất nhập cảnh trên VNeID hoặc chuẩn bị hộ chiếu, visa, dấu xuất nhập cảnh và các giấy tờ chứng minh thời gian học tập nếu thuộc trường hợp phải cung cấp.

Bước 7 – Chuẩn bị văn bản ủy quyền xác minh

Thực hiện đối với trường hợp hồ sơ thuộc diện phải có văn bản ủy quyền xác minh thông tin văn bằng.

Bước 8 – Nộp hồ sơ trực tuyến

Khai thông tin, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thanh toán phí theo quy định.

Bước 9 – Theo dõi yêu cầu xác minh/bổ sung

Nếu cơ quan công nhận cần làm rõ thông tin về trường, chương trình, văn bằng hoặc quá trình học, người đề nghị cần phối hợp cung cấp thông tin.

Bước 10 – Nhận kết quả

Thời hạn theo Thông tư 65 là 20 ngày làm việc đối với hồ sơ đầy đủ thông thường và không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp cần xác minh/làm rõ thông tin.

Những lỗi thường khiến hồ sơ công nhận văn bằng mất nhiều thời gian

Trên thực tế, người làm hồ sơ nên đặc biệt tránh các vấn đề sau:

  • Tên trên bằng, bảng điểm và hộ chiếu không thống nhất;
  • Bản dịch sai tên trường hoặc tên văn bằng;
  • Dịch sai ngành/chuyên ngành;
  • Thiếu bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng;
  • Không xác định rõ hình thức đào tạo;
  • Không chứng minh được thời gian học ở nước ngoài;
  • Chương trình học được tổ chức tại quốc gia khác với quốc gia của trường cấp bằng nhưng thiếu thông tin pháp lý;
  • Học online tại việt nam nhưng chưa kiểm tra điều kiện pháp lý của chương trình;
  • Trường hoặc chương trình không có nguồn xác minh rõ ràng;
  • Cơ sở đào tạo chậm phản hồi yêu cầu xác minh từ phía Việt Nam.

Vì vậy, trước khi nộp hồ sơ, đặc biệt đối với chương trình liên kết, online hoặc đào tạo xuyên biên giới, nên kiểm tra trước điều kiện công nhận thay vì chỉ chuẩn bị bản dịch văn bằng.

Có cần hợp pháp hóa lãnh sự bằng nước ngoài trước khi công nhận không?

Không nên mặc định rằng mọi văn bằng nước ngoài đều phải hợp pháp hóa lãnh sự rồi mới có thể thực hiện thủ tục công nhận.

Thông tư 65 tập trung vào việc xác thực văn bằng, dữ liệu điện tử, thông tin từ cơ sở giáo dục và các minh chứng theo từng trường hợp.

Việc có cần hợp pháp hóa lãnh sự hay không còn phải xem xét mục đích sử dụng giấy tờ, quy định áp dụng đối với quốc gia cấp văn bằng, điều ước quốc tế có liên quan và yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ cụ thể.

Do đó, trước khi thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự, người có văn bằng nên kiểm tra yêu cầu thực tế để tránh mất thêm thời gian và chi phí không cần thiết.

Có nên dịch công chứng bằng và bảng điểm trước khi nộp hồ sơ?

Không nên dịch toàn bộ hồ sơ một cách máy móc trước khi xác định trường hợp của mình.

Từ ngày 26/09/2026, nên thực hiện theo thứ tự:

Kiểm tra loại văn bằng → xác định phương thức đào tạo → kiểm tra điều kiện công nhận → xác định thành phần hồ sơ → xác định tài liệu nào phải dịch → thực hiện dịch và chứng thực.

Đặc biệt, nếu văn bằng bằng tiếng Anh và thuộc trường hợp được miễn bản dịch theo quy định mới thì việc dịch chỉ để phục vụ thủ tục công nhận có thể không cần thiết.

Ngược lại, với văn bằng bằng tiếng Trung, Hàn, Nhật, Đức, Pháp, Nga, Tây Ban Nha, Ý, Thái, Khmer, Ả Rập… bản dịch tiếng Việt vẫn là thành phần cần lưu ý theo từng trường hợp.

Dịch thuật văn bằng nước ngoài cần chú ý những gì?

Bằng cấp và bảng điểm là nhóm tài liệu có nhiều thuật ngữ chuyên ngành giáo dục.

Bản dịch cần đặc biệt chính xác đối với:

  • Tên cơ sở giáo dục;
  • Tên văn bằng;
  • Bậc đào tạo;
  • Ngành và chuyên ngành;
  • Thời gian đào tạo;
  • Hình thức đào tạo;
  • Số tín chỉ;
  • Kết quả học tập;
  • Xếp loại tốt nghiệp;
  • Hệ thống điểm;
  • Các ghi chú học thuật trên bảng điểm.

Một thuật ngữ được dịch không chính xác có thể khiến thông tin trên bản dịch không thống nhất với dữ liệu của trường hoặc nội dung khai trên hồ sơ công nhận văn bằng.

Dịch thuật PNV hỗ trợ hồ sơ công nhận văn bằng nước ngoài

Đối với khách hàng cần sử dụng văn bằng nước ngoài tại Việt Nam, PNV có thể hỗ trợ xử lý phần hồ sơ ngôn ngữ trước khi nộp công nhận, đặc biệt đối với các bộ hồ sơ gồm nhiều tài liệu như bằng tốt nghiệp, bảng điểm, phụ lục văn bằng, xác nhận của trường và giấy tờ liên quan.

Các ngôn ngữ thường xuyên xử lý gồm tiếng Anh, Trung, Hàn, Nhật, Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Nga, Thái, Khmer, Ả Rập và nhiều ngôn ngữ khác.

Đối với hồ sơ công nhận văn bằng, điều quan trọng không chỉ là “dịch đúng nghĩa”, mà còn phải sử dụng thống nhất thuật ngữ giáo dục, tên văn bằng, ngành/chuyên ngành và trình bày rõ ràng để thuận tiện khi đối chiếu với bản gốc.

Đặc biệt, từ ngày 26/09/2026, khách hàng nên kiểm tra trước tài liệu nào thực sự cần dịch, nhất là đối với hồ sơ bằng tiếng Anh, để tránh phát sinh chi phí không cần thiết.

Câu hỏi thường gặp về công nhận văn bằng nước ngoài

Bằng đại học nước ngoài có bắt buộc phải công nhận tại Việt Nam không?

Không phải mọi trường hợp có bằng nước ngoài đều bắt buộc phải thực hiện thủ tục công nhận. Thông tư xác định công nhận văn bằng là dịch vụ công được thực hiện theo nhu cầu của người có văn bằng hoặc tổ chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng.

Việc có cần giấy công nhận hay không phụ thuộc vào mục đích sử dụng văn bằng và yêu cầu của cơ quan, tổ chức tiếp nhận.

Bằng online của nước ngoài có được công nhận không?

Có thể, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Điều 3 Thông tư 65, đặc biệt là điều kiện liên quan đến việc chương trình được phép thực hiện tại nước nơi người học lưu trú và học tập.

Bằng tiếng Anh có phải dịch sang tiếng Việt không?

Từ ngày 26/09/2026, trong trường hợp đáp ứng quy định tại Điều 5, văn bằng bằng tiếng Anh có thể nộp bản scan mà không cần bản dịch sang tiếng Việt.

Bằng tiếng Đức, Pháp, Nhật, Hàn, Trung có phải dịch không?

Nếu thuộc trường hợp Điều 5 yêu cầu bản dịch thì phải có bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch.

Công nhận bằng nước ngoài mất bao lâu?

Theo Thông tư 65, thông thường là 20 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ. Nếu cần xác minh hoặc làm rõ thông tin thì tối đa 30 ngày làm việc.

Trước đây thời gian xác minh tối đa là bao lâu?

Theo quy định cũ, trường hợp phải xác minh có thể kéo dài tối đa 45 ngày làm việc. Thông tư 65 giảm xuống còn 30 ngày làm việc.

Có thể dùng VNeID khi làm hồ sơ không?

Có. Thông tư mới cho phép khai thác dữ liệu xuất nhập cảnh từ VNeID hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia trong các trường hợp tương ứng; kết quả công nhận cũng được định hướng kết nối với VNeID theo lộ trình.

Có thể nộp hồ sơ công nhận văn bằng online không?

Có. Thông tư 65 đẩy mạnh thực hiện thủ tục trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và khai thác dữ liệu điện tử.

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 26/09/2026 tạo ra nhiều thay đổi quan trọng trong thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam.

Đáng chú ý nhất là việc quy định rõ điều kiện công nhận theo từng phương thức đào tạo; quản lý chặt hơn đối với các chương trình đào tạo xuyên biên giới, từ xa và một số hình thức đào tạo tiến sĩ; tăng sử dụng dữ liệu điện tử và VNeID; thực hiện thủ tục trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; quy định rõ trường hợp văn bằng tiếng Anh không cần bản dịch tiếng Việt; và rút thời gian tối đa đối với hồ sơ cần xác minh từ 45 ngày xuống 30 ngày làm việc.

Đối với người đang chuẩn bị sử dụng bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ hoặc văn bằng nước ngoài tại Việt Nam, cách an toàn nhất là kiểm tra trước trường cấp bằng – chương trình – hình thức học – quốc gia thực tế học – thời gian học – khả năng xác minh văn bằng, sau đó mới chuẩn bị dịch thuật và các giấy tờ cần thiết.

Đặc biệt, người đang có ý định đăng ký chương trình online, liên kết quốc tế, chương trình của trường nước ngoài tổ chức tại Việt Nam hoặc tại nước thứ ba nên kiểm tra khả năng được công nhận tại Việt Nam ngay từ trước khi nhập học. Đây là bước có thể giúp tránh trường hợp đã hoàn thành chương trình và nhận bằng nhưng sau đó gặp khó khăn khi đề nghị công nhận để sử dụng tại Việt Nam. Liên hệ tư vấn miễn phí: 0983 15 89 79/ 093 678 4560.

5/5 - (1 bình chọn)
0983158979
Liên hệ