Công dân 80 quốc gia được cấp thị thực điện tử ở 37 cửa khẩu quốc tế của Việt Nam

Theo nghị quyết số 79/NQ-CP của Chính Phủ, công dân 80 quốc gia sẽ được cấp thị thực điện tử tại 8 cửa khẩu đường hàng không, 16 cửa khẩu đường bộ13 cửa khẩu đường biển. Dưới đây là danh sách các nước có công dân được cấp thị thực và danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử.

37 cửa khẩu quốc tế cấp thị thực điện tử

Danh sách công dân 80 quốc gia được cấp thị thực điện tử tại 37 cửa khẩu Việt Nam

STTICAOTÊNTÊN (TIẾNG ANH)
1ARGÁc-hen-ti-naArgentina
2ARMÁc-mê-ni-aArmenia
3AZEA-déc-bai-gianAzerbaijan
4IRLAi-rơ-lenIreland
5ISLAi-xơ-lenIceland
6AUTÁoAustria
7POLBa LanPoland
8BLRBê-la-rútBelarus
9BELBỉBelgium
10PRTBồ Đào NhaPortugal
11BIHBô-xni-a Héc-dê-gô-vi-naBosnia and Herzegovina
12BRABra-xinBrazil
13BRNBru-nâyBrunei Darussalam
14BGRBun-ga-riBulgaria
15ARECác tiểu vương quốc Ả rập thống nhấtUnited Arab Emirates
16KAZCa-dắc-xtanKazakhstan
17CANCa-na-đaCanada
18QATCa-taQatar
19DCH Liên bang ĐứcGermany
20CHLChi-lêChile
21COLCô-lôm-bi-aColombia
22INDCộng hòa Ấn ĐộIndia
23CZECộng hòa SécCzech Republic
24ANDCông quốc An-đơ-raAndorra
25LIECông quốc Lít-ten-xơ-tênLiechtenstein
26MCOCông quốc Mô-na-côMonaco
27HRVCrô-a-ti-aCroatia
28CUBCu-baCuba
29DNKĐan MạchDenmark
30CYPĐảo SípCyprus
31TLSĐông Ti-moTimor Leste
32ESTE-xtô-ni-aEstonia
33GEOGru-di-aGeorgia
34KORHàn QuốcKorea
35USAHoa KỳUnited States of America
36HUNHung-ga-riHungary
37GRCHy LạpGreece
38ITAI-ta-li-aItaly
39LVALát-vi-aLatvia
40RUSLiên bang NgaRussia
41GBRLiên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai lenUnited Kingdom of Great Britain and Northern Ireland
42LTULit-hua-ni-aLithuania
43LUXLuých-xem-buaLuxembourg
44FSMMai-crô-nê-xi-aMicronesia
45MLTMan-taMalta
46MKDMa-xê-đô-ni-aMacedonia
47MEXMê-xi-côMexico
48MMRMi-an-maMyanmar
49MDAMôn-đô-vaMoldova
50MNGMông CổMongolia
51MNEMôn-tê-nê-grôMontenegro
52NRUNa-u-ruNauru
53JPNNhật BảnJapan
54NZLNiu Di-lânNew Zealand
55AUSÔ-xtơ-rây-liaAustralia
56PLWPa-lauPalau
57PANPa-na-maPanama
58PNGPa-pua Niu Ghi-nêPapua New Guinea
59PERPê-ruPeru
60FINPhần LanFinland
61FRAPhápFrance
62FJIPhi-giFiji
63PHLPhi-líp-pinPhilippines
64MHLQuần đảo Mác-sanMarshall Islands
65SLBQuần đảo Xa-lô-môngSalomon Islands
66ROMRu-ma-niRomania
67WSMSa-moaWestern Samoa
68SMRSan Ma-ri-nôSan Marino
69SRBSéc-biSerbia
70ESPTây Ban NhaSpain
71SWEThụy ĐiểnSweden
72CHEThụy SĩSwitzerland
73CHNTrung Quốc
– Bao gồm công dân mang hộ chiếu Hồng Kông, hộ chiếu Ma Cao
– Không áp dụng với công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử Trung Quốc
China
– Including Hong Kong SAR and Macau SAR passport holders
– Not apply to Chinese e-passport holders
74.URYU-ru-goayUruguay
75.VUTVa-nu-a-tuVanuatu
76.VENVê-nê-du-e-laVenezuela
77.NLDVương quốc Hà LanNetherlands
78.NORVương quốc Na-uyNorway
79.SVKXlô-va-ki-aSlovakia
80.SVNXlô-ven-ni-aSlovenia

 

8 cửa khẩu đường hàng không (thuộc 37 cửa khẩu quốc tế cấp thị thực điện tử)

1. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Nội Bài;

2. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất;

3. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh;

4. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng;

5. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Cát Bi;

6. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ;

7. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc;

8. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Phú Bài.

16 cửa khẩu đường bộ (thuộc 37 cửa khẩu quốc tế cấp thị thực điện tử)

1. Cửa khẩu quốc tế Tây Trang/tỉnh Điện Biên;

2. Cửa khẩu quốc tế Móng Cái/tỉnh Quảng Ninh;

3. Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị/tỉnh Lạng Sơn;

4. Cửa khẩu quốc tế Lào Cai/tỉnh Lào Cai;

5. Cửa khẩu quốc tế Na Mèo/tỉnh Thanh Hóa;

6. Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn/tỉnh Nghệ An;

7. Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo/tỉnh Hà Tĩnh;

8. Cửa khẩu quốc tế Cha Lo/tỉnh Quảng Binh;

9. Cửa khẩu quốc tế La Lay/tỉnh Quảng Trị;

10. Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo/tỉnh Quảng Trị;

11. Cửa khẩu quốc tế Bờ Y/tỉnh Kon Tum;

12. Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài/tỉnh Tây Ninh;

13. Cửa khẩu quốc tế Xa Mát/tỉnh Tây Ninh;

14. Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên/tỉnh An Giang;

15. Cửa khẩu quốc tế Sông Tiền/tỉnh An Giang;

16. Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên/tỉnh Kiên Giang.

13 cửa khẩu đường biển (thuộc 37 cửa khẩu quốc tế cấp thị thực điện tử)

1. Cửa khẩu Cảng Hòn Gai/tỉnh Quảng Ninh;

2. Cửa khẩu Cảng Cẩm Phả/tỉnh Quảng Ninh;

3. Cửa khẩu Cảng Hải Phòng/thành phố Hải Phòng;

4. Cửa khẩu Cảng Nghi Sơn/tỉnh Thanh Hóa;

5. Cửa khẩu Cảng Vũng Áng/tỉnh Hà Tĩnh;

6. Cửa khẩu Cảng Chân Mây/tỉnh Thừa Thiên Huế;

7. Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng/thành phố Đà Nẵng;

8. Cửa khẩu Cảng Nha Trang/tỉnh Khánh Hòa;

9. Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn/tỉnh Bình Định;

10. Cửa khẩu Cảng Dung Quất/tỉnh Quảng Ngãi;

11. Cửa khẩu Cảng Vũng Tàu/tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

12. Cửa khẩu Cảng Thành phố Hồ Chí Minh/Thành phố Hồ Chí Minh;

13. Cửa khẩu Cảng Dương Đông/tỉnh Kiên Giang;

Danh sách các nước có công dân được cấp thị thực và danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử được quy định tại nghị quyết số 79/NQ-CP sẽ chính thức áp dụng từ ngày 1/7/2020. Bạn có thể xem toàn văn nghị quyết số 79/NQ-CP của Chính Phủ tại đây.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top