Công nhận văn bằng cử nhân du học nước ngoài 100% là thủ tục dành cho người có bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, trong đó người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục cấp văn bằng đặt trụ sở chính. Đây là trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT.
Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 11/8/2026, quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam; Thông tư có hiệu lực từ ngày 26/9/2026.
Bài viết này tập trung riêng vào trường hợp cử nhân du học nước ngoài 100%, đồng thời bám sát các quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và các Phụ lục của Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.
Trường hợp nào được xác định là học tập trực tiếp tại nước ngoài?
Khoản 2 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 3.
Theo quy định này, trường hợp đang xét có các đặc điểm:
- Cơ sở giáo dục cấp văn bằng đặt trụ sở chính ở nước ngoài.
- Người học học tập trực tiếp tại nước đó.
- Không phải trường hợp chương trình được thực hiện tại Việt Nam theo khoản 3 Điều 3.
- Không phải trường hợp chương trình thực hiện theo phương thức từ xa quy định tại khoản 5 Điều 3.
- Văn bằng phải đáp ứng điều kiện về cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục và sự công nhận theo khoản 1 Điều 3.
Điểm cần lưu ý là Thông tư không sử dụng cụm từ “du học 100%” như một thuật ngữ pháp lý riêng. Khi áp dụng, cần đối chiếu với quy định “người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính”.
Công nhận văn bằng cử nhân du học nước ngoài 100%
Theo Điều 2 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, công nhận văn bằng là việc xác nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở đối chiếu phù hợp.
Đối với trường hợp cử nhân du học nước ngoài 100%, cần hiểu đúng thuật ngữ theo Thông tư:
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.
- Người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính.
- Văn bằng thuộc giáo dục đại học.
- Việc công nhận được thực hiện khi văn bằng đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 3.
- Thủ tục được thực hiện theo nhu cầu của người có văn bằng hoặc tổ chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng.
Vì vậy, cụm từ “du học 100%” trong bài này được sử dụng để chỉ trường hợp học tập trực tiếp tại nước ngoài, đúng với cách phân loại tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư.
Điều kiện công nhận bằng cử nhân du học nước ngoài 100%
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3, văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng được công nhận khi đáp ứng một trong các điều kiện được Thông tư quy định.
Cụ thể, cơ sở giáo dục cấp văn bằng phải đáp ứng một trong các trường hợp:
- Được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận.
- Được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận.
- Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép đào tạo, đồng thời văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.
Như vậy, đối với bằng cử nhân du học trực tiếp, điều kiện không chỉ nằm ở việc người học có xuất cảnh và học tập ở nước ngoài. Văn bằng và cơ sở giáo dục cấp bằng cũng phải đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 3.
Hồ sơ công nhận văn bằng cử nhân du học nước ngoài 100% gồm những gì?
Đối với văn bằng thuộc khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 5 quy định hồ sơ gồm các thành phần tại khoản 1 Điều 5 và bổ sung giấy tờ liên quan đến thời gian học ở nước ngoài, cùng văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.
Hồ sơ gồm:
- Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo Phụ lục I.
- Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận.
- Bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch đối với trường hợp phải dịch.
- Bản sao phụ lục văn bằng, trừ các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng, hoặc bảng kết quả học tập.
- Bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch đối với trường hợp phải dịch.
- Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp.
- Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước ngoài trích xuất từ VNeID hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia và bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học.
- Văn bản thay thế chứng minh thời gian học ở nước ngoài trong trường hợp chưa có dữ liệu xuất nhập cảnh theo quy định.
- Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.
Đây là cấu trúc hồ sơ được quy định trực tiếp tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5.
Giấy tờ chứng minh thời gian du học trực tiếp ở nước ngoài
Đối với bằng cử nhân thuộc trường hợp học tập trực tiếp tại nước nơi trường đặt trụ sở chính, hồ sơ phải có dữ liệu hoặc giấy tờ thể hiện thời gian học ở nước ngoài theo khoản 2 Điều 5.
Thông tư quy định các phương án gồm:
- Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước ngoài trích xuất từ Ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia.
- Bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học.
- Trường hợp chưa có dữ liệu trên, có thể nộp bản sao hợp lệ hộ chiếu.
- Các trang hộ chiếu có thị thực.
- Các dấu xuất nhập cảnh phù hợp với thời gian du học.
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin xuất nhập cảnh.
- Quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động ở cấp Bộ, nếu có.
- Giấy tờ minh chứng khác thể hiện rõ thời gian học ở nước ngoài.
Ngoài nhóm giấy tờ này, hồ sơ còn phải có văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.
Bằng và bảng điểm tiếng Anh có phải dịch sang tiếng Việt không?
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có quy định riêng về trường hợp văn bằng và bảng điểm bằng tiếng Anh.
Theo điểm b khoản 3 Điều 5, nếu người đề nghị có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc văn bằng, bảng điểm dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng, người đề nghị tải bản scan các thành phần hồ sơ theo quy định và không cần chứng thực điện tử từ bản chính.
Đối với trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh, Thông tư quy định:
- Có thể tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản scan các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 mà không cần bản dịch sang tiếng Việt; hoặc
- Tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ nếu có.
Do đó, không nên áp dụng máy móc yêu cầu “mọi bằng tiếng Anh đều phải dịch công chứng”. Cần đối chiếu đúng tình trạng hồ sơ và phương thức xác thực theo khoản 3 Điều 5.
Có bắt buộc phải chứng thực điện tử từ bản chính không?
Không phải tất cả hồ sơ đều phải chứng thực điện tử từ bản chính.
Thông tư quy định ba trường hợp chính:
- Thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia: không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.
- Có văn bằng, bảng điểm dạng số, dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp: được tải bản scan và không cần chứng thực điện tử từ bản chính.
- Không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp: phải tải bản chứng thực điện tử từ bản chính hoặc gửi bản giấy.
Riêng văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng không cần thực hiện chứng thực bản sao điện tử.
Quy định này là điểm mới quan trọng trong cách chuẩn bị hồ sơ điện tử và cần được áp dụng theo đúng tình trạng xác thực của từng hồ sơ.
Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng theo Phụ lục I
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT là Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.
Phiếu gồm các nhóm thông tin:
Thông tin của người có văn bằng:
- Họ và tên.
- Ngày tháng năm sinh.
- Giới tính.
- Số định danh cá nhân.
- Thẻ căn cước/hộ chiếu số.
- Ngày cấp, nơi cấp.
- Địa chỉ liên hệ.
- Số điện thoại.
- Email.
Thông tin văn bằng:
- Trình độ đào tạo.
- Tên cơ sở cấp văn bằng.
- Tên cơ sở thực hiện đào tạo nếu khác với cơ sở cấp văn bằng.
- Ngày cấp văn bằng.
- Phương thức/hình thức đào tạo.
- Thời gian đào tạo.
- Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo nếu có.
Minh chứng xác thực văn bằng:
- Đường dẫn trang điện tử có tên người có văn bằng.
- Luận án hoặc các minh chứng xác thực khác.
Nếu khai thông tin biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký.
Cách thức nộp hồ sơ công nhận bằng cử nhân du học
Theo điểm a khoản 3 Điều 5, người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp thông tin theo Phụ lục I, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo quy định.
Trình tự cơ bản gồm:
- Chuẩn bị thông tin theo Phụ lục I.
- Chuẩn bị các thành phần hồ sơ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 5.
- Xác định tài liệu nào được sử dụng bản scan và tài liệu nào phải sử dụng bản chứng thực điện tử từ bản chính hoặc bản giấy.
- Tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thực hiện thanh toán phí theo quy định.
- Phối hợp xác minh nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Trường hợp không thể tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng, người đề nghị được nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Việc tiếp nhận hồ sơ có phụ thuộc nơi cư trú không?
Không.
Khoản 6 Điều 5 quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục công nhận văn bằng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Do đó, quy định này không đặt ra yêu cầu người đề nghị phải nộp hồ sơ tại cơ quan tương ứng với nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đang cư trú.
Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận bằng cử nhân nước ngoài?
Bằng cử nhân thuộc văn bằng giáo dục đại học.
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học.
Do đó, đối với bằng cử nhân do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp:
- Không thuộc thẩm quyền công nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thuộc thẩm quyền công nhận của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Cục Quản lý chất lượng quyết định giao nhiệm vụ cho một đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện dịch vụ công về công nhận văn bằng.
Thời gian giải quyết hồ sơ công nhận văn bằng
Khoản 5 Điều 5 quy định thời hạn giải quyết như sau:
- 20 ngày làm việc kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định.
- Trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ các thông tin liên quan đến văn bằng: thời hạn trả kết quả không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Như vậy, thời hạn 20 ngày làm việc là thời hạn thông thường khi hồ sơ đầy đủ; trường hợp cần xác minh có thể áp dụng thời hạn tối đa 30 ngày làm việc.
Phí xác minh hồ sơ công nhận văn bằng
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thực hiện theo Thông tư số 164/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Vì vậy, khi thực hiện hồ sơ cần phân biệt:
- Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo quy định tài chính.
- Chi phí dịch thuật, nếu hồ sơ thuộc trường hợp phải dịch.
- Chi phí chứng thực hoặc các chi phí dịch vụ khác nếu phát sinh.
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT không quy định PNV hay một đơn vị dịch vụ tư nhân là cơ quan có thẩm quyền quyết định mức phí công nhận.
Kết quả công nhận bằng cử nhân du học nước ngoài
Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên Giấy công nhận văn bằng.
Theo khoản 1 Điều 6, Giấy công nhận được thể hiện dưới:
- Văn bản giấy.
- Văn bản điện tử.
- Văn bản số.
Các hình thức này có giá trị như nhau. Giấy công nhận được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư.
Giấy công nhận theo Phụ lục II có các nội dung chính:
- Thông tin người có văn bằng.
- Cơ sở giáo dục nước ngoài cấp văn bằng.
- Nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính.
- Năm cấp bằng.
- Người được cấp bằng.
- Cơ sở giáo dục thực hiện đào tạo nếu khác cơ sở cấp bằng.
- Tên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính.
- Thời gian đào tạo hoặc số tín chỉ.
- Phương thức đào tạo nếu đủ minh chứng xác định.
- Nhận xét về cấp học, trình độ tương đương và các thông tin liên quan.
- Địa chỉ cổng thông tin điện tử để kiểm tra tính xác thực.
- Mã tham chiếu nếu có.
- Số vào sổ cấp giấy công nhận.
Bằng cử nhân đủ điều kiện nhưng không xác định được mức tương đương thì sao?
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng không xác định được mức độ tương đương của văn bằng với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, Giấy công nhận sẽ cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.
Việc xác định tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam được thực hiện trên cơ sở:
- Chuẩn đầu vào.
- Khối lượng học tập.
- Bậc trình độ.
Do đó, cần phân biệt giữa việc công nhận văn bằng và việc xác định mức độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Khi nào được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng?
Khoản 4 Điều 6 quy định miễn thực hiện thủ tục công nhận đối với:
- Văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
- Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.
Tuy nhiên, miễn thủ tục công nhận không có nghĩa là miễn kiểm tra, xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của văn bằng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận văn bằng vẫn có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, xác minh khi cần thiết.
Trường hợp nào cơ quan công nhận phải xác minh văn bằng?
Cơ quan có thẩm quyền sử dụng các nguồn thông tin chính thức để thẩm định hồ sơ.
Các nguồn có thể bao gồm:
- Cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài.
- Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận hoặc cho phép hoạt động.
- Trung tâm thông tin quốc gia về học thuật và công nhận văn bằng hoặc nghề nghiệp.
- Cơ sở giáo dục cấp văn bằng.
- Cơ sở đào tạo.
- Các nguồn thông tin hợp pháp khác mà cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài chỉ định.
Người đề nghị công nhận có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc khi cần làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng.
Hồ sơ không đủ điều kiện công nhận thì kết quả thế nào?
Theo khoản 3 Điều 6, nếu văn bằng không đủ điều kiện công nhận theo Điều 3 hoặc quá thời hạn quy định mà không đủ căn cứ xác minh thông tin liên quan để công nhận văn bằng, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Vì vậy, kết quả giải quyết không chỉ có trường hợp cấp Giấy công nhận. Trong trường hợp không đủ điều kiện hoặc không đủ căn cứ xác minh, người đề nghị sẽ nhận được văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Người đề nghị công nhận văn bằng có trách nhiệm gì?
Điều 8 quy định người đề nghị công nhận văn bằng có trách nhiệm:
- Cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp.
- Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền khi cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài.
- Phối hợp khi cơ quan có thẩm quyền cần làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng.
Do đó, việc chuẩn bị hồ sơ phải bảo đảm tính chính xác và thống nhất giữa văn bằng, bảng điểm, thông tin cá nhân và các tài liệu chứng minh thời gian học tập ở nước ngoài.
Mẫu Giấy công nhận văn bằng theo Phụ lục II
Phụ lục II của Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT ban hành Mẫu Giấy công nhận.
Theo hướng dẫn của mẫu, Giấy công nhận thể hiện các thông tin như:
- Tên cơ quan quản lý trực tiếp.
- Tên cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.
- Họ tên người có văn bằng.
- Tên cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng và nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính.
- Năm cấp văn bằng.
- Người được cấp bằng.
- Cơ sở giáo dục thực hiện đào tạo nếu khác cơ sở cấp bằng.
- Tên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính.
- Thời gian đào tạo hoặc số tín chỉ.
- Phương thức đào tạo nếu đủ minh chứng.
- Nhận xét về trình độ tương đương, trình độ tiếp theo, lĩnh vực/ngành/chuyên ngành nếu xác định được.
- Địa chỉ cổng thông tin điện tử để kiểm tra tính xác thực.
- Mã tham chiếu QR nếu có.
- Số vào sổ cấp giấy công nhận.
Những điểm cần lưu ý khi công nhận bằng cử nhân du học 100%
Đối với hồ sơ cử nhân học trực tiếp tại nước ngoài, cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- “Du học 100%” cần được đối chiếu theo tiêu chí học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính.
- Văn bằng vẫn phải đáp ứng một trong các điều kiện tại khoản 1 Điều 3.
- Hồ sơ phải có thêm giấy tờ hoặc dữ liệu chứng minh thời gian học ở nước ngoài.
- Không phải mọi tài liệu đều bắt buộc chứng thực điện tử từ bản chính.
- Trường hợp văn bằng bằng tiếng Anh có quy định riêng về việc tải bản scan không cần bản dịch tiếng Việt trong điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5.
- Hồ sơ được nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
- Trường hợp bất khả kháng không thể tải hồ sơ trực tuyến thì được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Thời hạn thông thường là 20 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ.
- Trường hợp phải xác minh hoặc làm rõ thông tin, thời hạn không quá 30 ngày làm việc.
- Thẩm quyền công nhận bằng cử nhân thuộc Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Kết quả được thể hiện trên Giấy công nhận văn bằng dưới dạng giấy, điện tử hoặc văn bản số.
PNV chỉ thực hiện vai trò tư vấn, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, dịch thuật và chứng thực theo phạm vi dịch vụ; việc công nhận bằng cử nhân du học nước ngoài và cấp Giấy công nhận thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước được quy định tại Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.

