Ngày 11/8/2026, Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Thông tư có hiệu lực từ ngày 26/9/2026.
Đối với người tốt nghiệp chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam và được cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng cử nhân, trường hợp này thuộc khoản 3 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT. Quy định này khác với trường hợp người học trực tiếp xuất cảnh sang nước ngoài học tập, bởi hồ sơ công nhận được xác định theo khoản 1 Điều 5, không thuộc nhóm hồ sơ phải bổ sung dữ liệu xuất nhập cảnh theo khoản 2 Điều 5.
Công nhận văn bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam là gì?
Theo Điều 2 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, công nhận văn bằng là việc xác nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở đối chiếu phù hợp.
Đối với chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam, văn bằng có thể do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học sau khi chương trình được triển khai tại Việt Nam theo hình thức liên kết đào tạo. Thông tư quy định riêng điều kiện công nhận đối với nhóm văn bằng này tại khoản 3 Điều 3.
- Văn bằng thuộc phạm vi văn bằng giáo dục đại học.
- Cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động liên kết đào tạo tại Việt Nam.
- Hoạt động liên kết đào tạo phải được triển khai hợp pháp tại Việt Nam.
- Chương trình phải đáp ứng các điều kiện pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng.
- Đồng thời, văn bằng phải đáp ứng điều kiện chung tại khoản 1 Điều 3.
Điều kiện công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp được công nhận khi đáp ứng đồng thời hai nhóm yêu cầu.
Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam
Chương trình phải được triển khai hợp pháp tại Việt Nam và đáp ứng:
- Điều kiện về phê duyệt chương trình.
- Điều kiện về tuyển sinh.
- Điều kiện về thời lượng chương trình.
- Các điều kiện khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng.
- Đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện chung tại khoản 1 Điều 3 đối với cơ sở giáo dục, chương trình và văn bằng.
Điểm cần lưu ý là Thông tư không quy định chỉ cần có bằng do trường nước ngoài cấp là đương nhiên được công nhận. Đối với chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam, tính hợp pháp của chính hoạt động đào tạo tại Việt Nam là một điều kiện được quy định trực tiếp tại khoản 3 Điều 3.
Điều kiện chung đối với cơ sở giáo dục nước ngoài và văn bằng
Ngoài điều kiện riêng của chương trình liên kết tại Việt Nam, văn bằng còn phải đáp ứng một trong các điều kiện tại khoản 1 Điều 3.
Các căn cứ được Thông tư quy định gồm:
- Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận.
- Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận.
- Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính kiểm định hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép đào tạo; đồng thời văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở đặt trụ sở chính công nhận.
Như vậy, khi xem xét công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam, cần xem xét cả pháp lý của chương trình tại Việt Nam và điều kiện của cơ sở giáo dục nước ngoài, chương trình, văn bằng theo khoản 1 Điều 3.
Hồ sơ công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam
Đây là điểm cần phân biệt rõ với hồ sơ của người học trực tiếp tại nước ngoài. Theo khoản 1 Điều 5, hồ sơ áp dụng đối với văn bằng thuộc khoản 3 Điều 3 gồm các thành phần sau.
- Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo mẫu tại Phụ lục I.
- Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch.
- Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập, trừ các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng, kèm bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch.
- Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp.
Đáng chú ý, khoản 2 Điều 5 chỉ yêu cầu bổ sung dữ liệu xuất nhập cảnh, thị thực và giấy tờ thể hiện thời gian học tập ở nước ngoài đối với văn bằng thuộc khoản 2, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3. Khoản 3 Điều 3 không nằm trong nhóm này. Vì vậy, đối với bằng cử nhân thuộc diện liên kết đào tạo tại Việt Nam, không nên tự động áp dụng yêu cầu hồ sơ chứng minh xuất nhập cảnh của trường hợp du học trực tiếp.
Có phải nộp giấy tờ chứng minh chương trình liên kết được cấp phép không?
Theo khoản 1 Điều 5, người có văn bằng chuẩn bị các thành phần hồ sơ được liệt kê tại quy định này. Thông tư không quy định người có văn bằng phải tự nộp riêng trong hồ sơ một danh mục giấy tờ về quyết định phê duyệt chương trình liên kết đào tạo tương tự như cách quy định đối với Phiếu đề nghị, văn bằng và bảng kết quả học tập.
Tuy nhiên, Điều 7 quy định cơ sở giáo dục thực hiện chương trình hợp tác đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo cấp văn bằng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin về chương trình cho cơ quan có thẩm quyền công nhận khi được yêu cầu.
Các thông tin mà cơ sở giáo dục có trách nhiệm cung cấp gồm:
- Quyết định cấp phép, gia hạn, điều chỉnh.
- Đề án hoặc thỏa thuận liên kết đào tạo.
- Xác nhận đã thực hiện chương trình theo quyết định cấp phép và quy định hiện hành.
- Danh sách người học tốt nghiệp theo từng khóa đào tạo.
- Các thông tin liên quan đến chương trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu làm rõ.
Điều này cho thấy quá trình công nhận có thể cần đến sự phối hợp của cơ sở giáo dục thực hiện chương trình, đặc biệt khi cơ quan có thẩm quyền cần xác minh thông tin.
Dịch thuật văn bằng và bảng điểm liên kết đào tạo
Theo khoản 1 Điều 5, văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng và phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập phải có bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch trong trường hợp hồ sơ thông thường.
Tuy nhiên, khoản 3 Điều 5 có quy định về hồ sơ điện tử và xác thực trực tiếp. Nếu người đề nghị có văn bằng, bảng điểm dạng số, dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cơ quan có thẩm quyền công nhận, người đề nghị tải bản scan hồ sơ và không cần chứng thực điện tử từ bản chính.
Đặc biệt:
- Nếu văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh, có thể tải bản scan các thành phần hồ sơ theo quy định mà không cần bản dịch sang tiếng Việt.
- Hoặc có thể tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ nếu có.
- Trường hợp không có thông tin hoặc minh chứng để xác thực trực tiếp thì thực hiện theo cơ chế bản chứng thực điện tử hoặc bản giấy được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5.
Vì vậy, việc có cần dịch văn bằng và bảng điểm hay không phải được xác định căn cứ vào ngôn ngữ văn bằng, phương thức xác thực và tình trạng hồ sơ thực tế, không nên áp dụng một cách máy móc cho tất cả trường hợp.
Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng cử nhân
Mẫu Phiếu đề nghị được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT. Mẫu này có ba nhóm thông tin chính.
Thông tin người có văn bằng
Người đề nghị khai:
- Họ và tên.
- Ngày tháng năm sinh.
- Giới tính.
- Số định danh cá nhân.
- Số thẻ căn cước/hộ chiếu, ngày và nơi cấp.
- Địa chỉ liên hệ.
- Số điện thoại.
- Email.
Thông tin về bằng cử nhân
Cần thể hiện:
- Trình độ đào tạo.
- Tên cơ sở cấp văn bằng.
- Tên cơ sở thực hiện đào tạo nếu khác với cơ sở cấp bằng.
- Ngày cấp văn bằng.
- Phương thức/hình thức đào tạo.
- Thời gian đào tạo.
- Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành nếu có.
Minh chứng xác thực văn bằng
Phiếu có mục để cung cấp đường dẫn trang điện tử có tên người có văn bằng, luận án hoặc các minh chứng xác thực khác. Người đề nghị phải cam đoan thông tin khai là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu khai sai.
Nếu khai thông tin biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký.
Trình tự thủ tục công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo
Theo khoản 3 Điều 5, thủ tục được thực hiện theo hướng điện tử hóa hồ sơ và sử dụng Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trình tự cơ bản gồm:
- Chuẩn bị thông tin theo Phụ lục I.
- Chuẩn bị văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng.
- Chuẩn bị phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập.
- Chuẩn bị bản dịch và hình thức chứng thực phù hợp nếu thuộc trường hợp phải dịch, chứng thực.
- Chuẩn bị văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp nếu có.
- Tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thực hiện thanh toán phí theo quy định.
- Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền nếu cần xác minh thông tin.
- Nhận kết quả công nhận văn bằng hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do nếu không đủ điều kiện hoặc không đủ căn cứ xác minh.
Thông tư đồng thời quy định người đề nghị chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu và phải phối hợp xác minh khi được yêu cầu.
Cách thức nộp hồ sơ công nhận văn bằng
Phương thức chính là tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo quy định. Đối với những thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, người đề nghị không phải nộp lại bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.
Tùy trường hợp, hồ sơ được xử lý theo các cách:
- Hồ sơ có thông tin xác thực trực tiếp: tải bản scan theo quy định.
- Văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc điện tử: tải bản scan theo quy định.
- Văn bằng bằng tiếng Anh thuộc trường hợp quy định: có thể không cần bản dịch tiếng Việt.
- Không có thông tin xác thực trực tiếp: tải bản chứng thực điện tử từ bản chính hoặc gửi bản giấy.
- Nếu không thể tải hồ sơ vì lý do bất khả kháng: được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục công nhận văn bằng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Thời gian giải quyết hồ sơ công nhận bằng cử nhân
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định thời hạn giải quyết tính từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định.
Cụ thể:
- 20 ngày làm việc: trường hợp hồ sơ đầy đủ và không cần xác minh, làm rõ thêm thông tin.
- Không quá 30 ngày làm việc: trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cần làm rõ các thông tin liên quan đến văn bằng.
Đối với chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam, việc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cơ sở giáo dục cung cấp thông tin về quyết định cấp phép, chương trình, danh sách người tốt nghiệp hoặc các nội dung liên quan là khả năng đã được Thông tư dự liệu tại Điều 7.
Cơ quan có thẩm quyền công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo
Bằng cử nhân thuộc giáo dục đại học, do đó thẩm quyền công nhận thuộc Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo khoản 1 Điều 4.
Thông tư đồng thời quy định Cục Quản lý chất lượng quyết định giao nhiệm vụ cho một đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện dịch vụ công về công nhận văn bằng. Dịch vụ công được thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Vì vậy, người có bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam không nộp hồ sơ để Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận. Thẩm quyền đối với văn bằng giáo dục đại học được xác định ở cấp Cục Quản lý chất lượng theo Điều 4.
Kết quả công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo
Kết quả được thể hiện trên Giấy công nhận văn bằng theo mẫu tại Phụ lục II. Giấy công nhận có thể được thể hiện dưới ba dạng:
- Văn bản giấy.
- Văn bản điện tử.
- Văn bản số.
Ba hình thức này có giá trị như nhau.
Nội dung Giấy công nhận bao gồm các thông tin về:
- Người có văn bằng.
- Cơ sở giáo dục nước ngoài cấp văn bằng.
- Năm cấp bằng.
- Người được cấp bằng.
- Cơ sở giáo dục thực hiện đào tạo nếu khác cơ sở cấp bằng.
- Tên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính.
- Thời gian đào tạo hoặc số tín chỉ.
- Phương thức đào tạo.
- Nhận xét về trình độ và các thông tin liên quan.
- Địa chỉ cổng thông tin điện tử để kiểm tra tính xác thực.
- Mã tham chiếu/QR nếu có.
- Số vào sổ cấp giấy công nhận.
Nếu không xác định được mức độ tương đương thì kết quả thế nào?
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT không quy định rằng mọi văn bằng đủ điều kiện công nhận đều bắt buộc phải xác định được mức độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng:
- Có thời gian đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam; hoặc
- Không xác định được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam,
thì Giấy công nhận sẽ cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.
Việc xác định tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam được thực hiện trên cơ sở chuẩn đầu vào, khối lượng học tập và bậc trình độ.
Kết quả công nhận có được cập nhật trên cơ sở dữ liệu và VNeID không?
Sau khi được công nhận, kết quả được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng. Thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc hiển thị trên ứng dụng VNeID có giá trị xác minh thay cho việc cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải xác minh bằng văn bản. Việc kết nối cơ sở dữ liệu với VNeID được thực hiện theo lộ trình.
Điều này tạo cơ sở cho việc xác minh kết quả công nhận theo phương thức điện tử thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào giấy công nhận bản giấy.
Trường hợp không được công nhận hoặc không đủ căn cứ xác minh
Nếu văn bằng không đáp ứng điều kiện tại Điều 3 hoặc đã hết thời hạn giải quyết nhưng cơ quan có thẩm quyền không có đủ căn cứ xác minh thông tin liên quan để công nhận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Người có văn bằng cần đặc biệt lưu ý tính trung thực của hồ sơ. Thông tư quy định Giấy công nhận văn bằng có thể bị hủy bỏ nếu:
- Văn bằng được cấp không hợp pháp.
- Hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng không trung thực.
Trường hợp Giấy công nhận có sai sót thông tin hoặc lỗi kỹ thuật thì được cấp lại theo quy định.
Trách nhiệm của trường đại học Việt Nam trong chương trình liên kết đào tạo
Đối với chương trình liên kết đào tạo cấp văn bằng nước ngoài, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng khi được yêu cầu.
Thông tin có thể bao gồm:
- Quyết định cấp phép.
- Quyết định gia hạn, điều chỉnh.
- Đề án hoặc thỏa thuận liên kết đào tạo.
- Xác nhận việc thực hiện chương trình theo quyết định cấp phép.
- Danh sách người học tốt nghiệp theo từng khóa.
- Các thông tin cần thiết để làm rõ chương trình liên kết đào tạo mà người học đã tham gia.
Quy định này có ý nghĩa thực tế đối với người tốt nghiệp chương trình liên kết: khi cơ quan công nhận cần kiểm tra thông tin về khóa học hoặc chương trình, việc xác minh có thể được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục liên quan.
Phí xác minh hồ sơ công nhận văn bằng
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng thực hiện theo Thông tư số 164/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hiện nay phí công nhận với văn bằng liên kết là 250.000đ/văn bằng.
Do đó, khi thực hiện thủ tục, người đề nghị cần thực hiện nghĩa vụ thanh toán phí theo quy định của hệ thống và quy định phí được áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.
Lưu ý khi công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam
Người có bằng nên xác định chính xác chương trình mình đã học thuộc diện liên kết đào tạo tại Việt Nam trước khi lựa chọn thành phần hồ sơ. Đây là điểm quan trọng vì Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT phân chia yêu cầu hồ sơ theo từng phương thức đào tạo.
Một số nội dung cần kiểm tra:
- Cơ sở giáo dục nước ngoài có cấp bằng hay không.
- Cơ sở thực hiện đào tạo tại Việt Nam là đơn vị nào.
- Chương trình liên kết được triển khai hợp pháp tại Việt Nam.
- Thông tin về chương trình, khóa học và người tốt nghiệp có thống nhất.
- Văn bằng và bảng điểm có thông tin xác thực hay không.
- Văn bằng có bằng tiếng Anh hay ngôn ngữ khác.
- Hồ sơ thuộc trường hợp phải dịch sang tiếng Việt hay được áp dụng quy định về văn bằng tiếng Anh.
- Phiếu đề nghị có khai đúng thông tin văn bằng và cơ sở thực hiện đào tạo hay không.
- Có cần cơ sở giáo dục phối hợp cung cấp thông tin khi cơ quan công nhận yêu cầu hay không.
Đặc biệt, không nên đưa yêu cầu về dữ liệu xuất nhập cảnh vào hồ sơ một cách mặc định đối với trường hợp liên kết đào tạo tại Việt Nam, bởi khoản 2 Điều 5 chỉ áp dụng yêu cầu bổ sung này cho văn bằng thuộc các khoản 2, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3; trong khi chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam thuộc khoản 3 Điều 3.
Hiệu lực của Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT đối với bằng liên kết đào tạo
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT được ban hành ngày 11/8/2026 và có hiệu lực từ 26/9/2026. Thông tư thay thế các quy định được nêu tại khoản 1 Điều 10, trừ trường hợp chuyển tiếp tại Điều 9.
Đối với chương trình liên kết giáo dục, liên kết đào tạo đã có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra hoặc cấp có thẩm quyền trước ngày Thông tư có hiệu lực, việc công nhận tiếp tục thực hiện theo kết luận đó.
Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam, cần xác định thời điểm nộp hồ sơ và tình trạng pháp lý của chương trình để áp dụng đúng quy định chuyển tiếp nếu thuộc trường hợp được quy định.
Dịch vụ tư vấn công nhận bằng cử nhân liên kết đào tạo tại PNV
Với hồ sơ bằng cử nhân do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp sau chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam, PNV có thể hỗ trợ người học rà soát hồ sơ theo đúng nhóm quy định tại khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.
Các nội dung tư vấn có thể tập trung vào:
- Rà soát bằng cử nhân và bảng kết quả học tập.
- Tư vấn bản dịch tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch trong trường hợp áp dụng.
- Hướng dẫn chuẩn bị Phiếu đề nghị theo Phụ lục I.
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ.
- Hướng dẫn tải hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
PNV hỗ trợ ở khâu tư vấn, rà soát và hoàn thiện hồ sơ; việc quyết định công nhận văn bằng thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước theo Điều 4 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.
Đối với văn bằng giáo dục đại học, trong đó có bằng cử nhân, thẩm quyền công nhận thuộc Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kết quả được thể hiện trên Giấy công nhận văn bằng dưới dạng giấy, điện tử hoặc văn bản số có giá trị như nhau.
PNV có thể hỗ trợ người học rà soát từng thành phần hồ sơ, kiểm tra bản dịch – chứng thực, chuẩn hóa thông tin Phiếu đề nghị và hướng dẫn quy trình nộp hồ sơ theo quy định hiện hành. Việc công nhận cuối cùng vẫn do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT. Hotline tư vấn công nhận văn bằng cử nhân liên kết đào tạo tại Việt Nam: 0983 15 89 79./ 093 678 4560

