Theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/08/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, người đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải cung cấp thông tin theo Mẫu Phiếu đề nghị tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
Mẫu Phiếu đề nghị gồm 3 phần chính:
- I. Thông tin của người có văn bằng;
- II. Thông tin văn bằng;
- III. Minh chứng xác thực văn bằng.
Cuối Phiếu là phần cam đoan, ngày lập Phiếu và chữ ký của người đề nghị. Trường hợp khai thông tin theo biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký. Tải Phiếu đề nghị công nhận văn bằng nước ngoài và Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT tại đây.
Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng nước ngoài được quy định ở đâu?
Mẫu chính thức có tên:
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
Mẫu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/08/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo Điều 5 của Thông tư, Phiếu đề nghị công nhận văn bằng là một trong những thành phần của hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng.
Hướng dẫn điền Phần I – Thông tin của người có văn bằng
Theo Phụ lục I, phần này gồm các thông tin sau:
- Họ và tên người có văn bằng;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Giới tính;
- Số định danh cá nhân;
- Số thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;
- Ngày cấp;
- Nơi cấp;
- Địa chỉ liên hệ;
- Số điện thoại;
- Email.
Họ và tên người có văn bằng
Ghi đầy đủ họ và tên của người được cấp văn bằng.
Thông tin này cần thống nhất với giấy tờ nhân thân và các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng.
Ngày, tháng, năm sinh
Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người có văn bằng theo giấy tờ nhân thân.
Giới tính
Ghi giới tính của người có văn bằng theo thông tin nhân thân.
Số định danh cá nhân
Ghi số định danh cá nhân của người có văn bằng.
Mẫu Phiếu quy định đây là một trường thông tin riêng, độc lập với mục thẻ căn cước/hộ chiếu.
Thẻ căn cước/hộ chiếu số
Ghi số thẻ căn cước hoặc số hộ chiếu được sử dụng trong hồ sơ.
Đồng thời khai:
- Ngày cấp;
- Nơi cấp.
Các thông tin này nên được ghi theo đúng nội dung trên giấy tờ nhân thân.
Địa chỉ liên hệ
Ghi địa chỉ liên hệ của người có văn bằng.
Theo đúng tên trường thông tin trong Phụ lục I, đây là “Địa chỉ liên hệ”, không phải “địa chỉ thường trú”.
Số điện thoại và Email
Ghi số điện thoại và địa chỉ email sử dụng để liên hệ.
Theo Điều 8 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, người đề nghị có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc khi cần làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng.
Hướng dẫn điền Phần II – Thông tin văn bằng
Theo mẫu tại Phụ lục I, Phần II gồm:
- Trình độ đào tạo;
- Tên cơ sở cấp văn bằng;
- Tên cơ sở thực hiện đào tạo, nếu khác với cơ sở cấp văn bằng;
- Ngày cấp văn bằng;
- Phương thức/Hình thức đào tạo;
- Thời gian đào tạo;
- Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo, nếu có.
Đây là phần cần khai đặc biệt chính xác vì các thông tin về cơ sở đào tạo, phương thức học và thời gian đào tạo có liên quan trực tiếp đến điều kiện công nhận văn bằng quy định tại Điều 3 của Thông tư.
Trình độ đào tạo
Ghi trình độ đào tạo tương ứng với văn bằng đề nghị công nhận.
Khi khai mục này, cần phân biệt rõ:
- Trình độ đào tạo;
- Tên văn bằng;
- Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo.
Các nội dung này là các trường thông tin khác nhau trong hồ sơ.
Tên cơ sở cấp văn bằng
Ghi tên cơ sở giáo dục nước ngoài đã cấp văn bằng.
Thông tin này nên được khai theo đúng tên chính thức của cơ sở giáo dục thể hiện trên văn bằng hoặc giấy xác nhận cấp văn bằng.
Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định việc công nhận văn bằng phụ thuộc vào điều kiện pháp lý, thẩm quyền đào tạo, thẩm quyền cấp bằng hoặc tình trạng kiểm định, công nhận của cơ sở giáo dục và chương trình.
Tên cơ sở thực hiện đào tạo nếu khác với cơ sở cấp văn bằng
Mẫu Phiếu quy định rõ trường thông tin:
“Tên cơ sở thực hiện đào tạo (nếu khác với cơ sở cấp văn bằng)”.
Chỉ khai mục này khi cơ sở trực tiếp tổ chức đào tạo khác với cơ sở cấp văn bằng.
Thông tin này đặc biệt quan trọng đối với các trường hợp:
- Liên kết giáo dục;
- Liên kết đào tạo;
- Đào tạo tại phân hiệu;
- Đào tạo tại một nước khác với nước nơi cơ sở cấp bằng đặt trụ sở chính.
Thông tư quy định riêng điều kiện công nhận đối với các trường hợp này.
Văn bằng cấp ngày
Ghi ngày, tháng, năm cấp văn bằng theo đúng nội dung thể hiện trên văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng.
Không nên nhầm ngày cấp văn bằng với các mốc thời gian khác như ngày hoàn thành chương trình, ngày tốt nghiệp hoặc ngày cấp bảng điểm nếu các mốc này khác nhau.
Phương thức/Hình thức đào tạo
Phụ lục I yêu cầu khai:
“Phương thức/Hình thức đào tạo (trực tiếp tại nước ngoài, liên kết tại…, trực tuyến tại…, trực tuyến kết hợp trực tiếp tại…)”.
Đây là một trong những trường thông tin quan trọng nhất trong mẫu Phiếu.
Người đề nghị cần khai đúng phương thức và địa điểm thực tế của quá trình đào tạo.
Theo nội dung mẫu, có thể thuộc các nhóm:
- Trực tiếp tại nước ngoài;
- Liên kết tại một địa điểm cụ thể;
- Trực tuyến tại một quốc gia cụ thể;
- Trực tuyến kết hợp trực tiếp tại một địa điểm cụ thể.
Không nên chỉ khai tên hình thức chung nếu không phản ánh đầy đủ phương thức và địa điểm đào tạo theo yêu cầu của mẫu.
Trường hợp học trực tiếp tại nước ngoài
Nếu người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính thì khai đúng phương thức đào tạo trực tiếp và địa điểm học.
Điều 3 quy định văn bằng thuộc trường hợp này được công nhận nếu đáp ứng điều kiện chung tại khoản 1 Điều 3.
Trường hợp liên kết đào tạo
Nếu chương trình được thực hiện theo hình thức liên kết, cần khai rõ phương thức liên kết và nơi chương trình được thực hiện.
Việc này có ý nghĩa quan trọng vì Thông tư quy định riêng đối với chương trình của cơ sở giáo dục nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam hoặc tại một nước khác với nước nơi cơ sở cấp bằng đặt trụ sở chính.
Trường hợp học trực tuyến
Nếu chương trình được thực hiện trực tuyến, cần khai đúng hình thức trực tuyến và nước nơi người học lưu trú, học tập.
Theo khoản 5 Điều 3, đối với chương trình đào tạo từ xa, người học lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.
Trường hợp trực tuyến kết hợp trực tiếp
Nếu chương trình được thực hiện theo phương thức kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp, cần khai đúng bản chất của phương thức đào tạo này và địa điểm tương ứng.
Không nên khai thành đào tạo trực tiếp hoàn toàn nếu chương trình thực tế có phần đào tạo trực tuyến.
Thời gian đào tạo
Phụ lục I quy định:
“Thời gian đào tạo (ghi cụ thể thời gian đào tạo tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở cấp văn bằng): từ tháng …/năm … đến tháng …/năm …”.
Người đề nghị cần khai rõ:
- Tháng, năm bắt đầu;
- Tháng, năm kết thúc.
Không chỉ ghi tổng số năm đào tạo.
Việc khai thời gian đào tạo phải phù hợp với hồ sơ và minh chứng về quá trình học tập.
Đối với một số trường hợp, thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp còn là điều kiện để công nhận văn bằng. Ví dụ, đối với bằng tiến sĩ đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài nhưng thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác, thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo phải tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.
Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo
Ghi lĩnh vực, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo nếu văn bằng hoặc hồ sơ có thể hiện.
Mẫu Phụ lục I ghi rõ:
“Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo (nếu có)”.
Nên căn cứ vào văn bằng, phụ lục văn bằng, bảng kết quả học tập hoặc tài liệu chính thức của cơ sở giáo dục.
Không nên tự xác định hoặc suy đoán ngành/chuyên ngành nếu hồ sơ không có căn cứ.
Hướng dẫn điền Phần III – Minh chứng xác thực văn bằng
Phụ lục I quy định:
“III. Minh chứng xác thực văn bằng
(Đường dẫn trang điện tử có tên người có văn bằng, luận án hoặc các minh chứng xác thực khác)”.
Tại mục này, người đề nghị cung cấp thông tin hoặc minh chứng giúp cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng.
Có thể gồm:
- Đường dẫn trang điện tử có tên người có văn bằng;
- Đường dẫn luận án;
- Hoặc minh chứng xác thực khác.
Nên sử dụng nguồn chính thức của cơ sở giáo dục cấp văn bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng.
Điều 5 cũng quy định trường hợp có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.
Cách khai đường dẫn xác thực văn bằng
Nếu cơ sở giáo dục có hệ thống tra cứu hoặc xác minh văn bằng trực tuyến, người đề nghị có thể cung cấp đường dẫn chính thức tại mục Minh chứng xác thực văn bằng.
Đường dẫn nên giúp cơ quan giải quyết xác định được thông tin có liên quan trực tiếp đến người có văn bằng.
Cách khai đối với luận án
Đối với trường hợp có luận án được công khai trên trang chính thức của cơ sở giáo dục hoặc cơ sở dữ liệu học thuật chính thức, người đề nghị có thể cung cấp đường dẫn tại mục này.
Phụ lục I nêu trực tiếp “luận án” là một trong các loại minh chứng xác thực văn bằng.
Minh chứng xác thực khác
Nếu không có đường dẫn trang điện tử hoặc luận án, có thể cung cấp các minh chứng xác thực khác phù hợp với trường hợp thực tế.
Thông tư không quy định cụ thể một danh sách đóng đối với “các minh chứng xác thực khác”, do đó việc sử dụng minh chứng cần bảo đảm có khả năng hỗ trợ xác thực văn bằng và có nguồn gốc rõ ràng.
Phần cam đoan
Cuối Phiếu có nội dung:
“Tôi xin cam đoan các nội dung trình bày trên đều đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.”
Trước khi gửi hồ sơ, người đề nghị cần rà soát lại toàn bộ thông tin đã khai.
Theo Điều 8 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, người đề nghị có trách nhiệm:
- Cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin và tài liệu cung cấp;
- Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xác minh hoặc làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng.
Có phải ký Phiếu đề nghị công nhận văn bằng không?
Cuối mẫu Phiếu có phần:
Ngày … tháng … năm …
Người đề nghị
Chữ ký
Tuy nhiên, Phụ lục I quy định:
Nếu khai thông tin biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký.
Như vậy:
- Đối với Phiếu giấy: thực hiện chữ ký theo mẫu;
- Đối với biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: không yêu cầu chữ ký.
Đề nghị công nhận từ 02 văn bằng trở lên thì điền thế nào?
Phụ lục I quy định:
“Nếu đề nghị công nhận từ 02 văn bằng trở lên, ghi rõ nội dung của mục II theo từng văn bằng.”
Do đó, nếu một người đề nghị công nhận nhiều văn bằng cùng lúc thì phần II. Thông tin văn bằng phải được khai riêng cho từng văn bằng.
Các nội dung cần khai riêng gồm:
- Trình độ đào tạo;
- Tên cơ sở cấp văn bằng;
- Tên cơ sở thực hiện đào tạo, nếu khác;
- Ngày cấp văn bằng;
- Phương thức/Hình thức đào tạo;
- Thời gian đào tạo;
- Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo, nếu có.
Những nội dung cần đặc biệt kiểm tra trước khi nộp Phiếu
Căn cứ trực tiếp vào các trường thông tin tại Phụ lục I, người đề nghị nên kiểm tra kỹ các nội dung sau:
- Họ tên và thông tin nhân thân;
- Tên cơ sở cấp văn bằng;
- Tên cơ sở thực hiện đào tạo;
- Ngày cấp văn bằng;
- Phương thức/Hình thức đào tạo;
- Địa điểm thực tế đào tạo;
- Thời gian đào tạo;
- Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành;
- Minh chứng xác thực văn bằng.
Trong đó, tên cơ sở thực hiện đào tạo, phương thức/hình thức đào tạo và thời gian đào tạo là các nội dung cần được khai theo đúng quá trình học tập thực tế.
Các nội dung này có liên hệ trực tiếp với điều kiện công nhận văn bằng tại Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT.
Sau khi điền Phiếu đề nghị thì thực hiện thế nào?
Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, người đề nghị:
- Cung cấp các thông tin theo Phụ lục I;
- Tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Thực hiện thanh toán phí theo quy định.
Đối với các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, người đề nghị không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.
Trường hợp không thể tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng thì có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Hồ sơ đi kèm Phiếu đề nghị
Theo Điều 5, tùy trường hợp, hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng còn gồm:
- Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận;
- Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập;
- Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp;
- Dữ liệu hoặc giấy tờ chứng minh thời gian học ở nước ngoài đối với các trường hợp thuộc quy định;
- Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng đối với các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 5.
Việc có phải nộp bản dịch tiếng Việt, bản chứng thực điện tử hoặc bản giấy được thực hiện theo từng trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5.
Lưu ý khi khai Phiếu đề nghị công nhận văn bằng
Phiếu đề nghị theo Phụ lục I không chỉ là biểu mẫu khai thông tin cá nhân.
Các trường:
“Tên cơ sở thực hiện đào tạo”,
“Phương thức/Hình thức đào tạo”,
“Thời gian đào tạo”,
“Minh chứng xác thực văn bằng”
đều có ý nghĩa quan trọng trong việc cơ quan có thẩm quyền xác định điều kiện công nhận văn bằng.
Người đề nghị cần khai đúng thông tin thực tế, không tự suy đoán hoặc thay đổi bản chất phương thức đào tạo.
Nếu sau khi cấp Giấy công nhận, cơ quan có thẩm quyền phát hiện văn bằng được cấp không hợp pháp hoặc hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng không trung thực thì Giấy công nhận văn bằng có thể bị hủy bỏ.
Mẫu Phiếu đề nghị công nhận văn bằng nước ngoài cấp theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT được quy định tại Phụ lục I và gồm ba phần chính: Thông tin của người có văn bằng, Thông tin văn bằng và Minh chứng xác thực văn bằng.
Khi điền Phiếu, cần đặc biệt chú ý khai đúng cơ sở cấp văn bằng, cơ sở thực hiện đào tạo, phương thức/hình thức đào tạo, thời gian đào tạo và nguồn xác thực văn bằng.
Nếu đề nghị công nhận từ 02 văn bằng trở lên, phải khai riêng Mục II – Thông tin văn bằng cho từng văn bằng; nếu khai biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký. Liên hệ tư vấn: 0983 15 89 79/ 093 678 4560.

