Lệ phí xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài

Nhu cầu nhập cảnh vào Việt Nam tăng lên sau khi có quyết định khôi phục chính sách xuất nhập cảnh từ ngày 15/3/2022. Mở cửa cho khách du lịch, người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để công tác, làm việc, học tập, du lịch, đầu tư, nghiên cứu thị trường…

Để nhập cảnh vào Việt Nam thì không thể thiếu thủ tục xin công văn nhập cảnh. Vậy thủ tục này sẽ bao gồm những loại chi phí gì? Những khoản chi phí khác phát sinh đến thủ tục nhập cảnh là gì?

Lệ phí xin công văn nhập cảnh là gì?

Công văn nhập cảnh còn có tên gọi khác là công văn chấp thuận nhập cảnh hay thư mời nhập cảnh vào Việt Nam. Đây là công văn được cấp bởi Cục quản lý xuất nhập cảnh VN cho người nước ngoài để họ có thể nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích du lịch, công tác, đầu tư…

Để xin được công văn nhập cảnh vào Việt Nam, yếu tố quyết định chính là người nước ngoài phải có đơn vị/cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh. Nếu không có sự bảo lãnh hợp pháp thì không có căn cứ, hồ sơ để thực hiện thủ tục xin công văn nhập cảnh theo quy định hiện hành.

Lệ phí xin công văn nhập cảnh

Lệ phí xin công văn nhập cảnh là mức phí cần đóng cho cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết thủ tục khi nộp hồ sơ. Lệ phí xin công văn nhập cảnh được điều chỉnh thay đổi tùy theo từng thời điểm cụ thể.

Mức phí xin công văn nhập cảnh

Lệ phí xin công văn nhập cảnh có lẽ là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Đầu tiên, để xác định mức lệ phí xin công văn nhập cảnh cần xem xét loại công văn nhập cảnh được cấp tương ứng với mục đích nhập cảnh, dựa vào thời hạn và số lần nhập cảnh vào Việt Nam…

Có rất nhiều loại công văn nhập cảnh nên mức lệ phí xin công văn nhập cảnh sẽ có sự chênh lệch trong từng hoàn cảnh cụ thể. Lệ phí công văn nhập cảnh được xác định theo thời gian lưu trú của người nước ngoài xin công văn nhập cảnh.

Tùy từng thời điểm, mức lệ phí xin công văn nhập cảnh cũng như các giấy tờ liên quan đến việc xuất nhập cảnh Việt Nam có thể thay đổi. Mức thu phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài theo thông tư 219/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:

Stt

Nội dung

Mức thu

1

Cấp thị thực có giá trị một lần

25 USD/chiếc

2

Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:

a

Loại có giá trị đến 03 tháng

50 USD/chiếc

b

Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng

95 USD/chiếc

c

Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm

135 USD/chiếc

d

Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm

145 USD/chiếc

e

Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm

155 USD/chiếc

g

Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn)

25 USD/chiếc

3

Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới

5 USD/chiếc

4

Cấp giấy miễn thị thực

10 USD/chiếc

5

Cấp thẻ tạm trú:

a

Có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm

145 USD/thẻ

b

Có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm

155 USD/thẻ

c

Đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm

5 USD/thẻ

6

Gia hạn tạm trú

10 USD/lần

7

Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú

100 USD/thẻ

8

Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam

10 USD/người

9

Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật số 47/2014/QH13)

5 USD/người

10

Cấp thị thực tại cửa khẩu có giá trị không quá 15 ngày trong trường hợp người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị thực, sau đó xuất cảnh sang nước thứ ba rồi nhập cảnh trở lại Việt Nam cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam chưa đến 30 ngày

5 USD/người

11

Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu

200.000
Đồng/lần cấp

12

Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi thăm quan các địa điểm khác trong tỉnh

10 USD/người

Lưu ý: Khi nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh tại Việt Nam tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, các bạn cần đóng phí nhà nước theo quy định. Sau khi có kết quả công văn nhập cảnh, người nước ngoài  gửi bản phô tô của công văn đến cơ quan cấp thị thực Việt Nam, và sẽ được dán tem thị thực. Lúc này, các bạn tiếp tục đóng lệ phí cấp thị thực (visa) như trên.

Một số chi phí khác khi xin công văn nhập cảnh

Một số loại chi phí phát sinh khi xin công văn nhập cảnh, tùy thuộc vào từng loại hồ sơ, cụ thể như sau:

  • Phí dịch thuật hồ sơ;
  • Phí công chứng giấy tờ xin nhập cảnh;
  • Phí hợp pháp hóa lãnh sự đối với một số giấy tờ khi có thân nhân đi cùng…

Trong đó:

  1. Phí dịch thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: số lượng trang cần dịch, ngôn ngữ cần dịch
  2. Phí công chứng bản dịch tại phòng Công chứng tư pháp. Hiện được tính như sau: 10.000 VND/trang với bản dịch thứ nhất. Nếu cần công chứng với cần nhiều bản dịch thì từ bản dịch thứ 2 trở lên sẽ thu 5.000 VND/trang đối với trang thứ nhất, thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 3.000 VND/trang. Mức thu tối đa không vượt quá 200 nghìn đồng/bản. Phí công chứng cũng sẽ thay đổi tùy theo thời điểm
  3. Phí hợp pháp hóa lãnh sự được thực hiện theo Điều 5, Thông tư 157/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể:
    • Chứng nhận lãnh sự: 30.000 VND/lần.
    • Hợp pháp hóa lãnh sự: 30.000 VND/lần.
    • Cấp bản sao giấy tờ, tài liệu: 5.000 VND/lần.

Để được tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp cho chúng tôi qua số HOTLINE để nhận được sự giải đáp nhanh nhất!

5/5 - (2 bình chọn)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top